Khi nhận được lời đề nghị cho một cuộc hẹn trong kinh doanh, bạn nên có một sự hồi đáp nhanh chóng và rõ ràng để người hẹn có thêm sự chủ động để sắp xếp các bước tiếp theo. Nều bạn đồng ý với lịch hẹn thì chỉ việc xác nhận theo đúng ngày giờ và địa điểm mà các bên đã thống nhất. Còn trong trường hợp muốn trì hoãn hoặc bất đắc dĩ phải hủy bỏ cuộc hẹn thì cần phải trả lời lý do cụ thể và nên gợi ý phương án giải quyết một cách chủ động.

Xác nhận cuộc hẹn

Mẫu câu thường dùng

Can I see a calendar? Tôi có thể xem lịch công tác được không?

Could you check it, please? Ông vui lòng kiểm tra nó được chứ?

Let me check my calendar. Để tôi kiểm tra lịch công tác của tôi.

Let me see… yes, it is on my calendar. Để tôi xem nào… vâng, nó nằm trong lịch công tác của tôi.

If for any reason you are unable to attend, please phone me. Nếu vì bất kỳ lý do nào ông không thể tham gia thì vui lòng điện cho tôi.

Would you like our office to arrange hotel accommodation? Ông có muốn văn phòng chúng tôi sắp xếp phòng ở khách sạn không?

I’ll give you a call this afternoon to set the time. Tôi sẽ gọi cho bạn vào chiều nay để xác định thời gian.

Make sure the time is correct. Hãy đảm bảo đúng thời gian.

We are programmed to receive. Chúng tôi đã có chương trình tiếp đón rồi.

Rain or shine, the meeting will be on. Dù mưa hay nắng, cuộc họp vẫn sẽ diễn ra.

The meeting will come off as planned. Cuộc họp sẽ diễn ra như kế hoạch.

We will adhere to our plan. Chúng tôi sẽ tôn trọng triệt để kế hoạch của chúng tôi.

Well, as usual. À, như thường lệ.

The schedule remains unchanged. Lịch làm việc vẫn không thay đổi.

Tình huống đối thoại

A: Hello, Lucy? Xin chào, Lucy phải không?

B: Yes, Lucy speaking. Vâng, nghe đây.

A: I’m calling to confirm our luncheon appointment. Tôi gọi để xác nhận cuộc hẹn ăn trưa.

B: Wait, wait, may I know who’s calling? Đợi, đợi chút, tôi có thể biết ai đang gọi không?

A: It’s Jack from the CG International Logistics Cooperation. Tôi là Jack từ Công ty Hậu cần Quốc tế CG.

B: Oh, I see. It’s tomorrow at 12:30, right? Ồ, tôi biết. Ngày mai lúc 12 giờ 30, đúng không?

A: Yes, that’s right. Vâng, đúng thế.

B: I’ll be there. Tôi sẽ ở đó.

A: Good, I’ll see you there at 12:30. Tốt, tôi sẽ gặp cô ở đó lúc 12 giờ 30.

- o O o -

A: Hello, is that Mike? Xin chào, có phải Mike đó không?

B: Yes, this is Mike in Sales. Who’s calling? Vâng, đây là Mike ở Phòng Kinh doanh.

A: Het, Mike, this is Wang Gang. I’m just calling to confirm our meeting tomorrow. Are we still on? Xin chào Mike, đây là Wang Gang. Tôi chỉ gọi để xác nhận cuộc họp của chúng ta vào ngày mai. chúng ta vẫn tiến hành chứ?

B: Oh, I almost forgot that.. You know I’m really tied up these days. Ồ, tôi hầu như quên mất điều đó. Anh biết không tôi thật sự bận rộn trong những ngày qua.

A: Oh, come on, Mike, are we still on? Ồ, thôi nào, Mike, chúng ta vẫn tiến hành chứ?

B: Let me see… Tuesday, Wednesday, well, I think we can meet on time. Để tôi xem nào… thứ Ba, thứ Tư, à, tôi nghĩ chúng ta có thể họp đúng giờ.

A: OK. See you at your office at 2:30 in the afternoon. Được. Hẹn gặp anh tại văn phòng của anh lúc 2 giờ 30 chiều.

B: Right, see you then! Được, hẹn gặp anh lúc đó!

- o O o -

A: Jane, I’d like to know whether the meeting with Mr. Truman is still on. Jane, tôi muốn biết cuộc họp với Ông Truman vẫn tiến hành hay không.

B:  Would you like me to confirm the appointment. Ông có muốn tôi xác nhận cuộc họp không?

A: Better you do. It’s been so long that I nearly forgot it. So I guess he might forget it, too. Cô nên làm thế. lâu quá đến nỗi tôi gần như quên điều đó. Vì vậy tôi nghĩ ông ấy cũng có thể quên rồi.

B: OK. I will do it right now. Được. Tôi sẽ làm điều đó ngay bây giờ.

(A moment later) (Một lát sau)

B: I’ve called Mr. Truman, and he confirmed the meeting date. Tôi đã gọi cho Ông Truman, và ông ấy đã xác nhận thời gian cuộc họp.

A: I’m so relieved to hear that. Tôi thấy dễ chịu khi nghe điều đó.

Trì hoãn cuộc hẹn

Mẫu câu thường dùng

I’m afraid we’ll have to make our appointment a little bit later. Tôi e rằng chúng ta sẽ phải hoãn cuộc hẹn của chúng ta trễ lại một chút.

I’m afraid that we must change the time of the date. Tôi e rằng chúng ta phải thay đổi thời gian cuộc hẹn.

Will it be convenient if we have a date at 7:00 tomorrow evening? Có tiện không nếu chúng ta hẹn gặp lúc 7 giờ tối mai?

I think that would suit me better. Tôi nghĩ điều đó thích hợp với tôi hơn.

Much to my regret, there is a minor change about the time of the meeting. Tôi rất tiếc là có sự thay đổi nhỏ về thời gian cuộc họp.

We have to apologize to you. Chúng tôi phải xin lỗi ông.

Monday is a bit of a problem for me. Can you put it off until Wednesday? Thứ Hai hơi khó cho tôi. Ông có thể hoãn nó đến thứ Tư được không?

Any time between four and six. Bất cứ lúc nào giữa 4 giờ và 6 giờ.

Is there any chance that we could rearrange for the same time next week? Có cơ hội nào để chúng ta có thể sắp xếp lại cùng thời gian vào tuần tới không?

How about 3:00 p.m tomorrow? Thế 3 giờ chiều mai thì sao?

What about the day after tomorrow? Thế ngày mốt thì sao?

How about five days later? Thế 5 ngày sau nữa thì thế nào?

Could you come here in the morning? Ông có thể đến đây vào buổi sáng được không?

Will eight o’clock tomorrow morning be OK with you? 8 giờ sáng mai có được với ông không?

Would two hours later be acceptable? Hai tiếng sau nữa có chấp nhận được không?

Tình huống đối thoại

A: Hello, may I speak to Mr. White? Xin chào, tôi có thể nói chuyện với Ông White được không?

B: Hello. This is White speaking. Xin chào. White đang nói đây.

A: I’m Susan, the secretary of the Overseas Engineering Company. I’m calling to inform you of the time for the next meeting. The meeting will be held at 10:00 o’clock next Monday. Tôi là Susan, thư ký của Công ty Công trình Nước ngoài. Tôi gọi để báo ông biết thời gian cho cuộc họp tiếp theo. Cuộc họp sẽ được tổ chức vào lúc 10 giờ thứ Hai tuần tới.

B: 10:00 o’clock? But my secretary told me that we would have meeting at 8:30 a.m. 10 giờ à? Nhưng thư ký của tôi bảo với tôi rằng chúng ta sẽ có cuộc họp vào lúc 8 giờ 30 sáng.

A: Sorry. We’ve changed the time to avoid the rush hour. So we both have plenty of time to get there. Xin lỗi. Chúng tôi đã thay đổi thời gian để tránh giờ cao điểm. Vì vậy cả chúng ta đều có nhiều thời gian để đến đó.

B: OK. I think I’ll get there on time. Được. Tôi nghĩ tôi sẽ đến đó đúng giờ.

- o O o -

A: Is that you, Tom? Phải anh đó không Tom?

B: Yes, speaking. Vâng, nghe đây.

A: I’m afraid that we must change the time of the date. Tôi e rằng chúng ta phải thay đổi thời gian cuộc hẹn.

B: Why? We’ve prepared everything. Just only waiting for you. Tại sao? Chúng tôi đã chuẩn bị mọi thứ rồi. Chỉ còn đợi anh thôi.

A: My boss wants me to do some extra work. I’ll have to stay in the office. I don’t know when I’ll finish it. Ông chủ của tôi muốn tôi làm thêm ít việc. Tôi sẽ phải ở lại văn phòng. Tôi không biết khi nào tôi sẽ hoàn thành.

B: Will it be convenient if we have a date at 7:00 tomorrow evening? Có tiện không nếu chúng ta hẹn gặp lúc 7 giờ tối mai?

A: I think that would suit me better. Tôi nghĩ thế sẽ thích hợp với tôi hơn.

B: So that’s set. At 7:00 tomorrow evening. Vậy đi nhé. Lúc 7 giờ tối mai.

A: All right. Được rồi.

- o O o -

A: Hello, may I speak to Mr. Green? Xin chào, tôi có thể nói chuyện với Ông Green được không?

B: Hello! This is Green speaking. Xin chào! Green nói đây.

A: Oh, Mr. Green! This is Wang Jian here. I’m sorry to call you so late. Ồ, ông Green! Wang Jian đây. Tôi rất tiếc khi gọi cho ông quá trễ.

B: It doesn’t matter. What’s up? Không thành vấn đề. Chuyện gì thế?

A: Much to my regret, there is a minor change about the time of the meeting. We’ll have it at 4 p.m tomorrow instead of 8 a.m. Tôi rất tiếc là có sự thay đổi nhỏ về thời gian cuộc họp. Chúng ta sẽ tổ chức cuộc họp lúc 4 giờ chiều mai thay vì 8 giờ sáng.

B: Why? What happened to you? Tại sao? Điều gì xảy ra với anh thế?

A: Because we must deal with an urgent case tomorrow morning. We have to apologize to you. Bởi vì chúng tôi phải giải quyết trường hợp khẩn cấp vào sáng mai. Chúng tôi phải xin lỗi ông.

B: That’s all right. No problem. Được rồi. Không thành vấn đề.

Hủy bỏ cuộc hẹn

Mẫu câu thường dùng

I’m sorry, but I can’t make it. Tôi xin lỗi, nhưng tôi không thể thực hiện điều đó.

I’m afraid I’m tied up then. Tôi e là tôi bận việc lúc đó rồi.

I’m awfully sorry, but I won’t be able to come over Monday morning. Tôi thực sự lấy làm tiếc, nhưng tôi sẽ không thể đến được vào sáng thứ Hai.

I’m sorry to tell you that I have to cancel our appointment. Tôi rất tiếc phải báo ông biết rằng tôi phải hủy cuộc hẹn của chúng ta.

Our general manage has an urgent case to deal with in Shanghai. Tổng giám đốc của chúng tôi có một trường hợp khẩn cấp cần giải quyết ở Thượng Hải.

He wanted me to convey his apology to you. Ông ấy muốn tôi chuyển lời xin lỗi của ông ấy đến cho ông.

I have an appointment with him at 2 o’clock this afternoon, but something urgent has come up, I would like to cancel it. Tôi có cuộc hẹn với ông ấy lúc 2 giờ chiều nay, nhưng việc khẩn cấp xảy ra, tôi muốn hủy nó.

I hate to do this, but I have to break our appointment. Tôi ghé làm điều này, nhưng tôi phải hủy cuộc hẹn của chúng ta.

Sorry, something unexpected comes up, I can’t be free tomorrow. Xin lỗi, có việc bất ngờ xảy ra, tôi không thể rảnh vào ngày mai được.

Tình huống đối thoại

A: Mr. Black, I won’t be able to keep my appointment at eight o’clock tomorrow. Ông Black, tôi sẽ không thể giữ hẹn lúc 8 giờ ngày mai được.

B: That’s a pity. I think we can make it sometime next week. Thật đáng tiếc. Tôi nghĩ chúng ta có thể sắp xếp vào một lúc nào đó tuần sau.

A: I’m afraid I’m tied up during these three months. I’ll be in Canada. Tôi e rằng tôi bận việc trong suốt 3 tháng này. Tôi sẽ ở Canada.

B: You can call me if you are free. Ông có thể gọi cho tôi nếu ông rảnh.

A: I will. But for the matter you can talk with my colleague, Ms Liên, she’ll be glad to help you. Tôi sẽ gọi. Nhưng đối với vấn đề này thì ông có thể nói chuyện với đồng nghiệp của tôi., Cô Liên, cô ấy sẽ vui lòng giúp ông.

B: No problem. Không thành vấn đề.

A: I hope you can cooperate happily. Tôi hy vọng ông có thể hợp tác vui vẻ.

B: Don’t worry about that. Good luck in Canada. Xin đừng lo lắng về điều đó. Chúc may mắn ở Canada.

- o O o -

A: Hi, Tom. This is Mike of ABC Company. Xin chào, Tom. Tôi là Mike thuộc Công ty ABC.

B: Oh, hi, Mike. How’s it going? Ồ, chào Mike. Tình hình thế nào rồi?

A: Not bad. Thanks. I’m calling to tell you that our director, Mr. Norris has been hospitalized with his stomach and hoas to cancel his appointment with you. Không tệ lắm. Cảm ơn. Tôi gọi để báo anh biết rằng giám đốc chúng tôi Ông Norris đã nhập viện vì bệnh dạ dày và phải hủy cuộc hẹn với ông.

B: I’m sorry to hear that. Is it serious? Tôi rất tiếc khi nghe điều đó. Có nghiêm trọng không?

A: No, thank you. He hopes that the appointment will be held after recovers. Không, cảm ơn ông. Ông ấy hy vọng cuộc hẹn sẽ được thực hiện sau khi ông ấy hồi phục.

B: I’m looking forward to his good news. Tôi đang mong tin tốt của ông ấy.

A: He feels very sorry to be a nuisance. Ông ấy cảm thấy rất tiếc phải làm phiền.

B: It’s all right. Please send my regards to him. Được rồi. Vui lòng gửi lời thăm hỏi của tôi đến ông ấy.

A: I will. Thank you so much. Tôi sẽ làm thế. Cảm ơn ông rất nhiều.

- o O o -

A: May I speak to Tom? Tôi có thể nói chuyện với Tom được không?

B: This is Tom speaking. Who’s that? Tom đang nói đây. Ai thế?

A: This is Lily. Lily đây.

B: Yes, Lily? Sao, Lily à?

A: I’m afraid we’re very busy this month, so I can’t meet with you on time. Tôi e rằng chúng tôi rất bận việc tháng này, vì thế tôi không thể họp với cô đúng giờ.

B: You mean you’re not going to meet me? Ý cô là cô sẽ không gặp tôi?

A: I didn’t mean that, Tom. I’d just like to delay the appointment to sometime later. Tôi không có ý thế, Tom à. Tôi chỉ muốn hoãn cuộc hẹn đến một lúc nào đó sau này.

B: I hate things like that happen to us, but it seems I don’t have any other choice. Tôi ghét sự việc như thế này xảy ra với chúng tôi, nhưng dường như tôi không có lựa chọn nào khác.

A: I would appreciate your understanding. Tôi cảm kích vì anh hiểu cho.

B: It doesn’t matter. Hope to see you soon. Không thành vấn đề. Hy vọng sớm gặp lại cô.
 

Nguồn tham khảo
900 Tình Huống Tiếng Anh Thương Mại
Từ khóa
cách xác nhận cuộc hẹn trong tiếng Anh
cách trì hoãn cuộc bằng tiếng Anh
cách nói hủy bỏ cuộc hẹn english

By | 06/04/2020 | Categories: Sales | Purchasing | Office | Tags:

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment