Sau khi đã đóng gói hàng hóa theo đúng yêu cầu, giờ là lúc vận chuyển đến chỗ người nhận.

Vận chuyển hàng hóa

Chuyển hàng lên tàu

Mẫu câu thông dụng

We’ll inspect the shipment carefully. Chúng tôi phải kiểm tra tàu hàng cẩn thận.

Have you booked the space on any vessel yet? Anh đã đặt tàu chưa?

How much is the freight from Vietnam to America? Chi phí vận chuyển từ Việt Nam đến Mỹ là bao nhiêu?

When are you going to get the backlog out? Khi nào thì các anh xuất hết số hàng còn lại?

Any change we can get them sooner? Có cách nào khác để chúng tôi nhận được hàng sớm hơn không?

Our cargo is one box of medical machinery. Hàng của chúng tôi là một thùng các thiết bị y tế.

We can’t lose the season. Please deliver two weeks early. Chúng tôi không thể để lỡ thời vụ được. Xin hãy chuyển cho chúng tôi sớm hơn 2 tuần.

We shall try to speed up. Chúng tôi sẽ cố gắng làm thật nhanh.

Tình huống hội thoại

Tình huống 1

A: Transportation Department. Can I help you? Phòng vận tải xin nghe. Có việc gì thế ạ?

B: We have a cargo to be shipped to Malaysia. within this month. Can you provide space for our cargo? Tháng này, chúng tôi muốn chuyển hàng đến Malaysia bằng tàu. Các ông có thể chuyển hàng lên tàu cho chúng tôi không?

A: Would you tell me what your cargo is? Ông có thể cho tôi biết đó là mặt hàng gì không?

B: Our cargo is one box of medical machinery. Đó là một thùng đựng các thiết bị y tế.

A: How much tonnage and measurement does your car go have? Trọng lượng và thể tích là bao nhiêu?

B: It is about 500 kilograms and about 2 cubic meters of wooden box. Nặng khoảng 500kg, thể tích là 2m3.

A: I see. We can provide space for you at the end of this month. Tôi hiểu, chúng tôi sẽ chuyển cho các ông vào cuối tháng này.

Tình huống 2

A: When can you make shipment? Khi nào các ông có thể chuyển hàng?

B: We’ll need at least 30 days after receipt of your L/C to make complete delivery of 40,000 sets. Ít nhất là 30 ngày sau khi nhận được thư tín dụng của các ông, khi đó chúng tôi mới có thể gửi 40.000 bộ sản phẩm được.

A: Can’t you make it twenty days? 20 ngày không được sao?

B: Then, we can make initial delivery of 20,000 sets in October 5th, and the balance, 20,000 at the end of the month. Vậy, chúng tôi sẽ chuyển 20.000 bộ sản phẩm của đợt đầu tiên vào ngày 5 tháng 10, còn lại 20.000 bộ sẽ chuyển tiếp vào cuối tháng.

A: If that’s the best you can do, I agree. Nếu các ông đã cố gắng hết sức thì tôi đồng ý như vậy.

B: Thank you very much. We shall try to speed up. Rất cảm ơn ông. Chúng tôi sẽ cố gắng làm thật nhanh.

Tình huống 3

A: How soon can you make the delivery? Khi nào các ông mới có thể chuyển hàng?

B: Within six weeks. Trong vòng 6 tuần.

A: We can’t lose the season. Please deliver two weeks early. Chúng tôi không thể để lỡ thời vụ được. Xin hãy chuyển cho chúng tôi sớm hơn 2 tuần.

B: Two weeks? That’s pretty tight. Hai tuần? Như thế thì hơi khó khăn cho chúng tôi?

A: Any change we can get them sooner? Có cách nào khác để chúng tôi nhận được hàng sớm hơn không?

B: All right. I’ll see if I can make it. Vâng, để tôi xem lại xem thế nào.

Chuyên chở hàng hóa

Những câu chính yếu

I hope you can have these goods delivered before the end of September. Tôi hy vọng ông có thể giao những hàng hóa này trước cuối tháng chín.

We’d like them to be there in time for our Christmas sales. Chúng tôi muốn chúng đến đó kịp lúc cho việc buôn bán nhân dịp Giáng sinh của chúng tôi.

I’m afraid it’ll be difficult for us to advance the time for shipment. Tôi e là chúng tôi sẽ gặp khó khăn trong việc thúc đẩy chuyên chở hàng.

Our manufacturers are fully committed at the moment. Lúc này những nhà sản xuất của chúng tôi bận thực hiện các hợp đồng đã giao kết cả rồi.

I hope you’ll try to get them to step up production. Tôi hy vọng ông sẽ cố gắng yêu cầu họ tăng mức sản xuất lên.

If that’s the case, there’s nothing more to be said. Nếu tình trạng đúng là như vậy thì không còn gì để nói thêm cả.

What’s your last word as to the date then? Thế ý cuối cùng của ông liên quan đến ngày tháng giao hàng là gì?

I said by the middle of October. Tôi đã nói khoảng giữa tháng mười.

This is the best we can promise. Đây là điều tốt nhất chúng tôi có thể hứa được.

Good. Let’s call it a deal. Tốt. Chúng ta thỏa thuận nhé.

We’ll do our best to advance the shipment, but your L/C should be opened early September. Chúng tôi sẽ làm hết sức để thúc đẩy việc chuyên chở hàng, nhưng tín dụng của ông phải được mở đầu tháng chín.

How about making Hongkong the port of shipment instead of Singapore? Việc chọn Hồng Kông làm cảng chuyên chở hàng thay vì Singapore có được không?

We wish to point out that all orders accepted by us are shipped from Singapore or Malaysia. Chúng tôi muốn chỉ rõ ra rằng tất cả các đơn đặt hàng được chúng tôi chấp nhận phải được chuyên chở từ Singapore hay Malaysia.

If shipment were effected from Hongkong, we could receive the goods much earlier. Nếu việc chuyên chở hàng được thực hiện từ Hồng Kông, chúng tôi có thể nhận được hàng hóa sớm hơn nhiều.

I’m afraid we can’t agree to that. Tôi e chúng tôi không thể đồng ý việc đó được.

You want to have your goods shipped from Singapore to Osaka via Hongkong, where they can be transhipped. Ông muốn chuyên chở hàng hóa của ông từ Singapore đến Osaka quả cảng Hồng Kông, nơi chúng có thể được chuyển sang tàu khác.

I want these goods on our market at the earliest possible date. Tôi cần có những hàng này tại thị trường của chúng tôi vào ngày tháng sớm nhất có thể được.

Your idea may be a good one, but the trouble is that there are risks of pilferage or damage to the goods during transhipment at Hongkong. Ý kiến của ông có thể là một ý kiến hay, nhưng điều rắc rối là có nhiều nguy cơ bị ăn cắp vặt hoặc hư hại hàng hóa trong thời gian chuyển hàng sang tàu khác ở Hồng Kông.

How about shipping them from HCM City instead of Singapore? Thế việc chuyên chở chúng bằng tàu từ TP.HCM thay vì Singapore thì sao?

There are more sailings from HCM City than from Singapore. Có nhiều chuyến tàu từ TP.HCM hơn từ Singapore.

If I choose HCM City, will it be possible for you to ship the goods by the end of March? Nếu tôi chọn TP.HCM, ông có thể chuyên chở hàng hóa này khoảng cuối tháng ba được không?

Anyway, we assure you that shipment will be made not later than the first half of April. Dù sao, chúng tôi đảm bảo với ông rằng việc chuyên chở hàng sẽ được thực hiện không muộn hơn nửa đầu tháng tư.

Tình huống đối thoại

Tình huống 1

(Mr. Peterson is urging Mr.Hoàng to advance the shipment in order to catch the Christmas sales in the United State.)
(Ông Peterson đang giục ông Hoàng thúc đẩy việc chuyên chở hàng để kịp việc buôn bán nhân dịp Giáng sinh ở Mỹ.)

A; Mr.Peterson: Ông Peterson
B: Mr.Hoàng: Ông Hoàng

A: If I remember correctly, time of delivery is another point on which we differ. Nếu tôi nhớ chính xác, thời gian giao hàng là một điểm nữa mà chúng ta không đồng ý.

B: That’s right. Let’s go into details. Đúng rồi. Chúng ta hãy đi vào chi tiết đi.

A: OK. I hope you can have these goods delivered before the end of September. We’d like them to be there in time for our Christmas sales. Được. Tôi hy vọng ông có thể giao những hàng hóa này trước cuối tháng chín. Chúng tôi muốn chúng đến đó kịp lúc cho việc buôn bán nhân dịp Giáng sinh.

B: Christmas doesn’t come until almost the end of the year, does it? Mãi đến gần cuối năm mới là dịp Giáng sinh mà, phải không?

A: But, in the United State the Christmas season begin about a month before December 25. Nhưng, ở Mỹ, mùa Giáng sinh bắt đầu khoảng một tháng trước ngày 25 tháng mười hai.

B: Well, I’m afraid it’ll be difficult for us to advance the time for shipment. Our manufacturers are fully committed at the moment. À, tôi e là chúng tôi sẽ gặp khó khăn trong việc thúc đẩy chuyên chở hàng. Lúc này những nhà sản xuất của chúng tôi bận thực hiện các hợp đồng đã giao kết cả rồi.

A: I hope you’ll try to get them to step up production. Tôi hy vọng ông sẽ cố gắng yêu cầu họ tăng mức sản xuất lên.

B: As new orders keep pouring in, the workers are working three shifts to step up production. Vì những đơn đặt hàng mới tiếp tục đổ vào, những công nhân hiện đang làm việc ba ca để tăng mức sản xuất lên.

A: If that’s the case, there’s nothing more to be said. Nếu tình trạng đúng là như vậy thì không còn gì để nói thêm cả.

B: I’m sorry. Tôi lấy làm tiếc.

A: What’s your last word as to the date then? Thế ý cuối cùng của ông liên quan đến ngày tháng giao hàng là gì?

B: I said by the middle of October. This is the best we can promise. Tôi đã nói khoảng giữa tháng mười. Đây là điều tốt nhất chúng tôi có thể hứa được.

A: All right. I’ll take you at your word. Được rồi. Tôi tin vào lời ông.

B: Good. Let’s call it a deal. We’ll do our best to advance the shipment, but your L/C should be opened early September. Tốt. Chúng ta thỏa thuận nhé. Chúng tôi sẽ làm hết sức để thúc đẩy việc chuyên chở hàng, nhưng tín dụng của ông phải được mở đầu tháng chín.

A: I promise. Tôi xin hứa.

Tình huống 2

A: It has just occured to me that there is still another possibility to ensure a prompt delivery of the goods. Tôi vừa chợt nghĩ ra vẫn còn có khả năng nữa để đảm bảo việc giao hàng nhanh.

B: And that is? Và đó là gì vậy?

A: How about making Hongkong the port of shipment instead of Singapore? Việc chọn Hồng Kông làm cảng chuyên chở hàng thay vì Singapore có được không?

B: I’m afraid we can’t agree to that. We concluded the business with you here in Singapore, and the goods you ordered are manufactured in Malaysia. We wish to point out that all orders accepted by us are shipped from Singapore or Malaysia. Hongkong is out of the question. Tôi e chúng tôi không thể đồng ý việc đó được. Chúng tôi thỏa thuận việc kinh doanh với ông tại Singapore này đây, và hàng hóa ông đã đặt được được chế tạo ở Malaysia. Chúng tôi muốn chỉ rõ ra rằng tất cả các đơn đặt hàng được chúng tôi chấp nhận phải được chuyên chở từ Singapore hay Malaysia. Còn Hồng Kông thì không thể được.

A: It’s like this. There are only one or two sailings a month from Singapore to Osaka, while sailings from Hongkong are quite frequent. If shipment were effected from Hongkong, we could receive the goods much earlier. Nó như thế này. Chỉ có một hoặc hai chuyến tàu một tháng từ Singapore đến Osaka, trong khi đó những chuyến tàu từ Hồng Kông thì khá thường xuyên. Nếu việc chuyên chở hàng được thực hiện từ Hồng Kông, chúng tôi có thể nhận được hàng hóa sớm hơn nhiều.

B: I see. You want to have your goods shipped from Singapore to Osaka via Hongkong, where they can be transhipped. Tôi hiểu. Ông muốn chuyên chở hàng hóa của ông từ Singapore đến Osaka quả cảng Hồng Kông, nơi chúng có thể được chuyển sang tàu khác.

A: Yes, exactly, because I want these goods on our market at the earliest possible date. Vâng, chính xác vậy, bởi vì tôi cần có những hàng này tại thị trường của chúng tôi vào ngày tháng sớm nhất có thể được.

B: Your idea may be a good one, but the trouble is that there are risks of pilferage or damage to the goods during transhipment at Hongkong. How about shipping them from Malaysia instead of Singapore? You may choose either one as port of shipment. It makes no difference to us. There are more sailings from Malaysia than from Singapore. Ý kiến của ông có thể là một ý kiến hay, nhưng điều rắc rối là có nhiều nguy cơ bị ăn cắp vặt hoặc hư hại hàng hóa trong thời gian chuyển hàng sang tàu khác ở Hồng Kông. Thế việc chuyên chở chúng bằng tàu từ Malaysia thay vì Singapore thì sao? Ông có thể chọn một trong hai làm cảng cho việc chuyên chở hàng. Đối với chúng tôi thì cái nào cũng vậy thôi. Có nhiều chuyến tàu từ Malaysia hơn từ Singapore.

A: It sounds all right to me, but I will have to think about it. I’ll give you a definite answer tomorrow. If I choose Malaysia, will it be possible for you to ship the goods by the end of March? Tôi nghe có vẻ ổn đấy, nhưng tôi sẽ phải suy nghĩ về điều này. Tôi sẽ cho ông câu trả lời dứt khoát vào ngày mai. Nếu tôi chọn Hoàng Phố, ông có thể chuyên chở hàng hóa này khoảng cuối tháng ba được không?

B: We’ll try our best. Anyway, we assure you that shipment will be made not later than the first half of April. Chúng tôi sẽ cố gắng hết sức. Dù sao, chúng tôi đảm bảo với ông rằng việc chuyên chở hàng sẽ được thực hiện không muộn hơn nửa đầu tháng tư.

A: It’s very nice of you, Mr.Lê. Goodbye! Ông rất là tử tế, ông Lê à. Tạm biệt!

B: Goodbye, Mr.Johnson! Tạm biệt ông Johnson!

Nguồn tham khảo
900 Mẫu Câu Đàm Thoại Thực Dụng
111 Tình Huống Giao Tiếp Tiếng Anh
Từ khóa
vận chuyển hàng hóa trong tiếng Anh

By | 04/07/2020 | Categories: Logistics | Tags:

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment