Tiếp theo phần 1, chúng ta cùng trao đổi thêm các vấn đề liên quan đến nghiên cứu thị trường trong lĩnh vực điện tử và cơ khí.

Trao đổi về việc nghiên cứu thị trường

Key Sentences: Những câu chính yếu

How can you make sure you will accomplish it? Làm sao ông có thể biết chắc ông sẽ đạt được nó

In addition to improving the quality of our products, we need open up more international markets. Ngoài việc nâng cao chất lượng các sản phẩm của chúng tôi ra, chúng tôi cần mở rộng thêm những thị trường quốc tế.

You have quite a lot of regular customers as far as I know. Theo tôi biết ông có rất nhiều khách hàng thường xuyên mà.

Do you have any particular plan to help them to open up new markets? ông có kế hoạch đặc biệt nào để giúp họ mở rộng những thị trường mới không?

We have decided to strengthen market research and gather more information from various resources. Chúng tôi đã quyết định đẩy mạnh nghiên cứu thị trường và tập hợp nhiều thông tin hơn từ nhiều nguồn khác nhau.

I agree that a good marketing channel is important and indispensible to the success of exporting. Tôi đồng ý một kênh tiếp thị tốt thì quan trọng và không thể thiếu được đối với sự thành công trong lĩnh vực xuất khẩu.

I would suggest that you should be still more flexible in doing business. Tôi đề nghị ông nên linh hoạt hơn nữa trong kinh doanh.

We sent questionnaires to both manufacturers and users of electric vehicles. Chúng tôi đã gửi các bảng câu hỏi đến cả những nhà sản xuất và những người sử dụng xe  điện.

We asked them whether they would welcome your type of speed control and the increased mileage it would give. Chúng tôi đã hỏi họ xem họ có hoan nghênh phương thức kiểm soát tốc độ của các ông và số dặm đường được gia tăng mà nó đem lại hay không.

What were their reactions? Những phản ứng của họ ra sao?

Manufacturers are interested in technical improvements. Những nhà sản xuất quan tâm đến những cải tiến về kỹ thuật.

But the 20 we questioned would have to redesign their power systems if they were to buy the SC1 or something like it. Nhưng hai mươi nhà sản xuất chúng tôi hỏi phải thiết kế lại những hệ thống điện nếu họ phải mua thiết bị SC1 hay một thiết bị tương tự.

Of these, 20% were satisfied with the performance of their existing vehicles. Trong số này, 20% hài lòng với việc vận hành của các xe hiện hữu.

Then I think it would be relevant to mention we also questioned some potential users of electric vehicles. Thế nên tôi nghĩ là thật hợp lý để đề cập rằng chúng tôi cũng đã hỏi một số người có khả năng sử dụng xe điện.

Several of them would think of buying electric vehicles if they had increased range. Nhiều người trong số họ sẽ nghĩ đến việc mua xe điện nếu tầm hoạt động của chúng được tăng lên.

Is this reported in the study? Việc này có được báo cáo trong cuộc khảo sát không?

We’ve included some of the preliminary findings. Chúng tôi đã bao gồm luôn một số kết quả điều tra sơ bộ.

Tình huống đối thoại

Tình huống 1

A: Mr.Bình, I heard that Vietnam had achieved great success in exporting mechanical and electrical products in recent years. Ông Bình à, tôi được biết Việt Nam đã đạt được thành công lớn trong việc xuất khẩu các sản phẩm điện và cơ khí trong những năm gần đây.

B: Yes. In 1985, our export turnover was about US $1.6 billion, but by the end of 1990, it had increased to US $11 billion. It had grown by 45.9%. That’s rapid development. Our new task is to reach US $20 billion by the end of 1995. Vâng. Năm 1985, kim ngạch xuất khẩu của chúng tôi là 1.6 tỷ đô la Mỹ, nhưng gần cuối năm 1990, nó đã tăng lên đến 11 tỷ đô la Mỹ. Tốc độ tăng hàng năm là 45,9%. Đó là sự phát triển nhanh chóng. Nhiệm vụ mới của chúng tôi là đạt được 20 tỷ đô la Mỹ gần cưới năm 1995.

A: That’s magnificent task. How can you make sure you will accomplish it? Đó là một công việc tuyệt vời. làm sao ông có thể biết chắc ông sẽ đạt được nó?

B: Well, in addition to improving the quality of our products, we need open up more international markets. À, ngoài việc nâng cao chất lượng các sản phẩm của chúng tôi ra, chúng tôi cần mở rộng thêm những thị trường quốc tế.

A: You have quite a lot of regular customers as far as I know. Theo tôi biết ông có rất nhiều khách hàng thường xuyên mà.

B: Yes, most trading companies have regular customers. But it is quite another story for those manufacturing enterprises that have just started exporting. They couldn’t find certain distribution channels. Vâng, đa số các công ty kinh doanh đều có những khách hàng thường xuyên. Nhưng nó hoàn toàn là một câu chuyện khác đối với những xí nghiệp sản xuất vừa bắt đầu xuất khẩu. Họ không thể tìm được những kênh phân phối nhất định.

A: Do you have any particular plan to help them to open up new markets? ông có kế hoạch đặc biệt nào để giúp họ mở rộng những thị trường mới không?

B: Yes, we do. In order to help them to build up marketing channels, we have decided  to strengthen market research and gather more information from various resources, such as national trade statistics, trade journals and directories, international organizations and field investigations. Vâng, có chứ. Để giúp họ hình thành những kênh tiếp thị, chúng tôi đã quyết định đẩy mạnh nghiên cứu thị trường và tập hợp nhiều thông tin hơn từ nhiều nguồn khác nhau, như là thống kê thương mại quốc tế, các tạp chí thương mại và niên giám thương mại, những tổ chức quốc tế và các điều tra thực địa.

A: I agree that a good marketing channel is important and indispensible to the success of exporting. Besides, as a friend of yours, I would suggest that you should be still more flexible in doing business. Tôi đồng ý một kênh tiếp thị tốt thì quan trọng và không thể thiếu được đối với sự thành công trong lĩnh vực xuất khẩu. Ngoài ra, với tư cách là một người bạn của ông, tôi đề nghị ông nên linh hoạt hơn nữa trong kinh doanh.

B: Thank you for your good suggestion! As a matter of fact, we need to make improvement in many aspects. Cám ơn về đề nghị tốt của ông nhé! Thật ra, chúng tôi cần cải tiến ở nhiều lĩnh vực

A: Yes, you said it. Vâng, ông nói đúng đó.

Tình huống 2

A: We’d like to get down to details which concern your particular product. Chúng tôi muốn bàn các chi tiết liên quan đến sản phẩm cụ thể của ông.

B: Yes. What about electric motors and electronic control mechanisms? Vâng. Những động cơ điện và các bộ phận kiểm soát điện tử thì sao ạ?

A: Most electronic control system on the market are fairly simple. Your is not. So we sent questionnaires to both manufacturers and users of electric vehicles. We asked them whether they would welcome your type of speed control and the increased mileage it would give. Đa số các hệ thống kiểm soát điện tử trên thị trường thì khá đơn giản. Những thứ của ông thì không. Vì thế chúng tôi đã gửi các bảng câu hỏi đến cả những nhà sản xuất và những người sử dụng xe  điện. Tôi đã hỏi họ xem họ có hoan nghênh phương thức kiểm soát tốc độ của các ông và số dặm đường được gia tăng mà nó đem lại hay không.

B: What were their reactions? Những phản ứng của họ ra sao?

A: Manufacturers are interested in technical improvements, of course. But the 20 we questioned would have to redesign their power systems if they were to buy the SC1 or something like it. Now it would be costly, so that your device would be welcome only if they were able to offer a more attractive product for their customer to buy. Dĩ nhiên, những nhà sản xuất quan tâm đến những cải tiến về kỹ thuật. Nhưng hai mươi nhà sản xuất chúng tôi hỏi phải thiết kế lại những hệ thống điện nếu họ phải mua thiết bị SC1 hay một thiết bị tương tự. Điều này sẽ tốn kém, vì vậy để thiết bị của ông sẽ được hoan nghênh chỉ khi nào họ có thể đưa ra một sản phẩm hấp dẫn hơn cho những khách hàng của họ mua.

B: Then how did the customers react? Thế những khách hàng đã phản ứng ra sao?

A: We questioned 320 users of electric vehicles. 128 - that’s 40% replied to our questionnaires. Of these, 20% were satisfied with the performance of their existing vehicle. 25% felt that increased mileage was an advantage worth paying for. And 55% would welcome increased mileage but would not welcome any increase in cost in order to achieve it. Chúng tôi đã hỏi 320 người sử dụng xe điện. 128 người - có nghĩa là 40% đã trả lời những bảng câu hỏi của chúng tôi. Trong số những người này, 20% hài lòng với việc vận hành của xe hiện hữu. 25% cảm thấy số dặm được tăng lên là một ưu điểm đáng đồng tiền. Và 55% hoan nghênh số dặm được tăng lên nhưng không hoan nghênh bất cứ việc tăng giá nào để đạt được điều đó.

B: Well, provided the market for the SC1 was big enough, we could produce it relatively cheaply. Then I think it would be relevant to mention we also questioned some potential users of electric vehicles.Several of them would think of buying electric vehicles if they had increased range. À, chúng tôi có thể sản xuất thiết bị SC1 tương đối rẻ miễn là thị trường dành cho nó đủ lớn. Thế nên tôi nghĩ là thật hợp lý để đề cập rằng chúng tôi cũng đã hỏi một số người có khả năng sử dụng xe điện. Nhiều người trong số họ sẽ nghĩ đến việc mua xe điện nếu tầm hoạt động của chúng được tăng lên.

A: Is this reported in the study? Việc này có được báo cáo trong cuộc khảo sát không?

B: We’ve included some of the preliminary findings. We’ll have to give you the rest of the information as it comes in. Chúng tôi đã bao gồm luôn một số kết quả điều tra sơ bộ. Chúng tôi sẽ đưa cho ông phần thông tin còn lại khi nhận được nó.

Nguồn tham khảo
900 Mẫu Câu Đàm Thoại Thực Dụng
Từ khóa
tiếng anh trong việc nghiên cứu thị trường
mẫu câu hội thoại về nghiên cứu thị trường trong tiếng anh

By | 23/04/2020 | Categories: Sales | Marketing | Tags: |

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment