Nghiên cứu thị trường là công việc bắt buộc mà bất kỳ một nhà kinh doanh nào cũng đều phải làm trước khi có ý định sản xuất hay thương mại hàng hóa và dịch vụ. Tầm quan trọng của việc này rất lớn và càng có sự nghiên cứu chi tiết, doanh nghiệp càng có nhiều lợi thế trong những bước tiếp theo trên thương trường.

Trao đổi về việc nghiên cứu thị trường

Mẫu câu thông dụng trong nghiên cứu thị trường

What’s the object of market research? Mục đích của nghiên cứu thị trường là gì?

One of the purposes of market research is to find out whether there’s a market for the product. Một trong những mục đích của nghiên cứu thị trường là tìm ra thị trường cho sản phẩm.

Market research is the study of all processes involved in getting goods from the producers to customers. Nghiên cứu thị trường là một ngành học nghiên cứu các giai đoạn của việc phân phối sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng.

Market research is actually an analysis of a specific market for a particular product. Nghiên cứu thị trường thực ra là sự phân tích thị trường chi tiết cho một số sản phẩm cụ thể.

Do you often carry out market research? Ông có thường xuyên tiến hành nghiên cứu thị trường không?

Market research is broader and involves more functions of sales. Nghiên cứu thị trường rộng hơn và bao gồm nhiều chức năng hơn bán hàng.

In the early stage, the regional managers do the research. Trong giai đoạn đầu, quản lý vùng thường là người làm nghiên cứu.

Sometimes the companies do their own market research, and sometimes they employ specialists to do it. Đôi khi các công ty tự tiến hành nghiên cứu thị trường, và đôi khi họ thuê chuyên gia làm việc ấy.

The preliminary market test is due to start next month. Việc kiểm tra sơ bộ về thị trường sẽ bắt đầu vào đầu tháng tới.

They have no problem with production during the market test phase. Không có bất cứ vấn đề gì về sản xuất trong suốt quá trình thử nghiệm sản phẩm.

We have to run the market test for two months. Chúng ta phải thử nghiệm thị trường trong vòng 2 tháng.

We will employ specialist to do it. Chúng ta sẽ thuê các chuyên gia để làm việc này.

Research is really take up lots of time and energy. Nghiên cứu thực sự tốn nhiều thời gian và sinh lực.

Probably the most difficult task is formulating the research problem.  Có thể nhiệm vụ khó khăn nhất là trình bày chính xác vấn đề nghiên cứu.

We take successive measurements of the same people. Chúng tôi đã có những đánh giá liên tiếp về cùng những con người này.

We usually base our projections on the current target market. Chúng tôi thường đặt những kế hoạch vào thị trường mục tiêu hiện tại.

I’d specially like to know about any competitors here. Tôi đặc biệt muốn biết về những đối thủ cạnh tranh ở đây.

We must do the most complete testing possible before we begin to market it. Chúng ta phải tiến hành nghiên cứu đầy đủ nhất có thể trước khi bắt đầu tiếp thị nó.

I went over the sales figures in the market research report. Tôi đã xem qua số liệu kinh doanh trong báo cáo nghiên cứu thị trường.

My main work is investigating market and collecting marketing information. Công việc chính của tôi là nghiên cứu thị trường và tập hợp thông tin thiết bị.

At last, we analyze and forecast the target market by using the method of the market forecast. Cuối cùng, chúng tôi phân tích và dự báo thị trường mục tiêu bằng cách sử dụng phương pháp dự báo thị trường.

A mass of data is available both from external sources and from within a firm. Một số lớn dữ liệu sẵn có cả từ các nguồn bên ngoài lẫn từ một công ty.

Primary data are gathered by using a survey, observation, or an experiment. Những dữ liệu quan trọng nhất được tập trung bằng cách sử dụng cuộc khảo sát, theo dõi hoặc thí nghiệm.

What are the Market Research findings? Kết quả nghiên cứu thị trường là gì?

What are their reactions? Phản ứng của họ là gì?

Is this reported in the study? Cái này có được báo cáo trong nghiên cứu không?

We’re still testing the market. Chúng tôi vẫn đang nghiên cứu thị trường.

The market situation is much better than we expected. Tình hình thị trường tốt hơn nhiều so với chúng tôi kỳ vọng.

There must be an information leak out in our company. Hẳn là có sự rò rỉ thông tin trong công ty chúng ta.

It might be that we are spending too much money on development. Có thể là chúng ta đang chi tiêu quá nhiều tiền cho quá trình phát triển.

We had no idea that the product would sell so well. Chúng tôi không biết rằng sản phẩm này sẽ bán rất chạy.

The market is flooded with so many products. Thị trường tràn ngập quá nhiều sản phẩm.

There is nothing in the world left for us to create. Không còn lại gì trong thế giới cho chúng tôi sản xuất nữa.

Tình hướng hội thoại về nghiên cứu thị trường

Tình huống 1

A: Have you considered my proposal? Anh đã xem bản đề xuất của tôi chưa?

B: Yes, I have. Tôi xem rồi.

A: What do you think of it? Anh thấy đề xuất đó thế nào?

B: I am still confused of some points. Could you explain that in more details? Tôi vẫn thấy một vài điểm hơi mơ hồ. Anh có thể giải thích rõ hơn không?

A: Yes, of course. There’s this fashion boom now. Được chứ. Hiện tại đang có sự bùng nổ trong ngành thời trang đấy.

B: Boom? Bùng nổ ư?

A: Yes, you know how well our suits sell. Vâng, anh biết các loại bộ đồ của chúng ta bán chạy như thế nào rồi đấy.

B: But I find people don’t look out in miniskirts. Nhưng tôi thấy mọi người không hứng thú lắm với váy ngắn.

A: Oh, I think they can go to the clubs in them. Isn’t it good? Ồ, tôi lại nghĩ họ có thể mặc chúng đến các câu lạc bộ. Như thế chẳng phải rất hay sao?

B: I see. Tôi hiểu rồi.

A: More or less, but I needed to do more design research. Dù sao tôi vẫn cần thực hiện nghiên cứu thiết kế thêm đã.

B: Okay. get back to me by Friday. Vâng. Hãy hồi âm lại kết quả cho tôi trước thứ 6 này nhé.

Tình huống 2

A: How is market research carried out? Nghiên cứu thị trường được tiến hành như thế nào?

B: That’s a very wide question. But to put it in a very simple way, one of the objects of market research is to find out whether there’s a market for the product and whether we can sell the product in the market. Câu hỏi này rất rộng đấy. Nhưng nói một cách đơn giản thì một trong những mục đích của nghiên cứu thị trường là tìm đầu ra cho sản phẩm và xem liệu sản phẩm có thể bán được trong thị trường đó hay không?

A: Who does this kind of job then? Ai sẽ làm công việc đó?

B: Sometimes we carry out our own research, but for major products where development costs are likely to be high, we employ specialists. Đôi lúc chúng ta tự tiến hành nghiên cứu, nhưng với những sản phẩm quan trọng có chi phí phát triển cao, chúng ta sẽ thuê các chuyên gia làm.

A: Do our all salesman take part? Đội ngũ bán hàng có tham gia không?

B: In the early stages, only the regional managers do. If we decide to have some test marketing, some of senior salesman will be brought in. Lúc đầu chỉ có những người quản lý ở khu vực đó tham gia thôi. Nếu chúng ta quyết định thử nghiệm thị trường thì sẽ cử thêm một vài nhân viên bán hàng có thâm niên làm điều đó.

A: It seems to be that the salesman receive some special training. Hình như đội ngũ nhân viên bán hàng phải được tập huấn đặc biệt.

B: Yes, they all have initial training course when they first join the company, and this includes product training. Đúng vậy. Khi họ vào công ty họ đã được tập huấn ban đầu, trong đó bao gồm cả đào tạo về sản phẩm nữa.

A: Oh, I see. Ồ, tôi hiểu rồi.

Tình huống 3: Cơ quan nghiên cứu thị trường chuyên nghiệp

A: Do you have any particular plan to open up new markets? Ông có kế hoạch nào đặc biệt để mở rộng thị trường mới không?

B: Yes. We have decided to start a market research at the beginning. Vâng. Chúng ta quyết định bắt đầu cuộc nghiên cứu thị trường lúc khởi đầu.

A: Who will do the market research? Ai sẽ tiến hành nghiên cứu thị trường?

B: A professional marketing survey agency will be invited to do it. Một cơ quan nghiên cứu thị trường chuyên nghiệp sẽ được mời làm việc đó.

A: Will our salesmen take part in it? các nhân viên kinh doanh của chúng ta sẽ tham gia chứ?

B: In the early stage, only the regional managers will join in the research. If we decide to have some market tests, some of the senior salesmen will brought in. Trong giai đoạn đầu, chỉ các giám đốc khu vực sẽ tham gia vào cuộc nghiên cứu. nếu chúng ta quyết định tiến hành vài khảo sát thị trường thì một số nhân viên kinh doanh cao cấp sẽ được tham gia.

A: Good. If you need any help, just let me know. Tốt. Nếu ông cần giúp đỡ, hãy cho tôi biết nhé.

B: Of course I will. We cannot do it well without your help. Tất nhiên rồi. Chúng tôi không thể làm điều đó tốt mà không có sự giúp đỡ của ông.

Tình huống 4: Điều tra trên mạng

A: How is your online customer survey? Khảo sát khách hàng trực tuyến của anh thế nào rồi?

B: By far, more than 300 customers have responded to the questionnaire on our company’s website. Cho đến giờ, hơn 300 khách hàng đã trả lời bảng câu hỏi trên website công ty chúng ta.

A: It is much cheaper and easier than making phone calls. Nó rẻ hơn và dễ hơn nhiều so với việc gọi điện thoại.

B: Yes. I’m handing most of my businesses in the Internet. Vâng. Tôi đang xử lý phần lớn việc kinh doanh trên mạng Internet.

A: But I always meet some problems. How do you process a large amount of information you got? Nhưng tôi luôn gặp phải vài khó khăn. Làm thế nào anh xử lý một lượng lớn thông tin nhận được?

B: You could download a special program to do all the groupong and analyzing. Anh có thể tải một chương trình đặc biệt để thực hiện tất cả việc tập hợp và xử lý.

A: I want to have a try. Could you give me a demonstration? Tôi muốn thử. Anh có thể hướng dẫn cho tôi được không?

B: Sure. Chắc rồi.

Tình huống 5

A: Here is the survey report. Đây là báo cáo khảo sát.

B: What is the result of the survey? Kết quả khảo sát như thế nào?

A: We’ve included some of the preliminary findings. Now there’s only one conclusion we get. Chúng tôi tính cả một số kết quả khảo sát sơ bộ. Bây giờ chỉ có một kết luận mà chúng tôi có thôi.

B: What’s that? Đó là gì thế?

A: The price. It seems this market is sensitive to price. When our product was marketed up T  higher introductory price, our sales figure was low. While at a discounted introductory price, we landed more sales. Vấn đề giá cả. Dường như thị trường này nhạy cảm với giá cả. Khi sản phẩm của chúng ta được định giá ở một mức giá mở đầu cao hơn, thì số liệu kinh doanh của chúng ta ở mức thấp. Trong khi ở mức giá mở đầu hạ xuống thì chúng ta đạt doanh số nhiều hơn.

B: Can you show me some numbers? Anh có thể cho tôi xem vài số liệu được không?

A: Oh, look at here, according to these numbers, there was a spike in selling our product in July. Ồ, xem đây, theo những số liệu này thì có sự tăng vọt trong việc bán sản phẩm của chúng ta trong tháng 7.

B: So it is. It seems that we’d made a wise decision. Vậy đó. Dường như chúng ta đã quyết định khôn ngoan.

Nguồn tham khảo
111 Tình Huống Giao Tiếp Tiếng Anh
900 Tình Huống Tiếng Anh Thương Mại
Từ khóa
tiếng anh trong nghiên cứu thị trường
mẫu câu trao đổi về nghiên cứu thị trường trong tiếng anh

By | 23/04/2020 | Categories: Sales | Marketing | Tags: |

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment