Trong bài viết này, chúng ta cùng trao đổi một số vấn đề liên quan đến gửi hàng, ấn định ngày giao hàng và thuê dịch vụ container.

Trao đổi về gửi hàng trong kinh doanh

Setting date of delivery: Ấn định ngày giao hàng

May I know when we could expect delivery? Tôi có thể biết khi nào chúng tôi mới nhận được hàng giao không?

We can deliver 50% promptly, that is, in August. And the balance in October. Chúng tôi có thể giao 50% ngay, có nghĩa là trong tháng tám. Và phần còn lại vào tháng mười.

Can’t you make the second delivery a little earlier - say, September? Ông có thể nào giao hàng đợt thứ hai sớm hơn một chút không - chẳng hạn tháng chín?

I’m afraid October is the best we can do. Tôi e rằng tháng mười là hạn sớm nhất chúng tôi có thể làm.

October then, if that’s the way it is. But make sure that there’ll be no delay in shipment. As you know, and delay would put us in a very difficult situation. Vậy thì tháng mười vậy, nếu như nó phải thế. Nhưng hãy bảo đảm là sẽ không có sự trì hoãn trong việc gửi hàng nhé. Như ông biết đấy, bất kỳ sự trì hoãn nào cũng sẽ đưa chúng tôi vào một tình huống rất khó khăn.

We’re fully aware of that. It’s not good for you, and also for us. Chúng tôi hoàn toàn ý thức điều đó. Nó không tốt cho ông và cũng không tốt cho chúng tôi nữa.

Advancing shipment: Tăng cường việc gửi hàng

As we’re in urgent need of the goods, could you deliver 100 tons immediately? Vì chúng tôi đang cần hàng gấp, ông có thể giao 100 tấn ngay không?

No problem. We can deliver that from stock to meet your requirement. Không sao. Chúng tôi có thể giao hàng từ trong kho để đáp ứng yêu cầu của ông.

As to the rest of the 900 tons, please ship them in one lot in May. Còn đối với 900 tấn còn lại, xin hãy gửi chúng một lần vào tháng năm.

I’m sorry that’s impossible. It would be very difficult for us to get the goods ready within such a short time. Tôi xin lỗi vì điều đó không thể làm được. Rất khó cho chúng tôi để chuẩn bị hàng sẵn sàng trong một thời gian ngắn như vậy.

What’s the earliest possible date then? Vậy ngày sớm nhất khả thi là ngày nào?

By the end of July. Vào trước cuối tháng bảy.

That would be too late. Could you find a way to advance the shipment somehow? Vậy thì quá trễ. Ông có thể bằng cách nào đó tìm ra phương pháp tăng cường việc gửi hàng không?

May I suggest that we effect shipment in three equal lots, starting from May. Would that be of some help? Tôi có thể đề nghị rằng chúng tôi sẽ gửi hàng theo ba chuyến bằng nhau, bắt đầu từ tháng năm. Vậy có ích gì không?

You mean 300 tons each in May, June and July? Ý ông nói 300 tấn mỗi lần vào tháng năm, tháng sáu và tháng bảy phải không? 

That’s right. Đúng vậy.

Such arrangement helps solve of my problems. Thank you. Việc sắp xếp như vậy sẽ giúp giải quyết một vài vấn đề của tôi. Cám ơn.

Urging shipment: Hối thúc việc gửi hàng

I’ve just got a fax from my company. Our people are most anxious about the October shipment. So far they’ve heard nothing from you. Tôi vừa nhận được một bản fax từ công ty của tôi. Người của chúng tôi rất lo lắng về chuyến gửi hàng tháng mười. Cho đến nay họ vẫn không nghe tin gì từ ông cả.

We’re sorry for the delay. The trouble is that direct ships to your port are very few. Chúng tôi xin lỗi vì sự trì hoãn đó. Rắc rối chính là chỗ có rất ít tàu đi trực tiếp đến cảng của ông.

If you can’t get hold of a direct vessel, we may agree to have the goods transhipped via Rotterdam. Nếu ông không thể dùng một tàu trực tiếp, chúng tôi có thể đồng ý để hàng hóa được chuyển tàu qua ngõ Rotterdam.

I’ll have to contact our forwarding agent there first and find out what the situation is like. Tôi sẽ phải tiếp xúc với đại lý gửi hàng của chúng tôi ở đó trước và xem thử tình hình như thế nào.

You know we must have the goods in time for the Christmas rush. Ông biết đấy chúng tôi phải có hàng kịp lúc cho nhu cầu hàng hóa tăng vào dịp Giáng Sinh.

I understand. I’ll try my best. Tôi hiểu. Tôi sẽ cố gắng hết sức.

Talking about container service: Nói chuyện về dịch vụ công-ten-nơ

I know you are operating a container service on the Haiphong - Latin American sea route. Tôi biết ông đang điều hành một dịch vụ công-ten-nơ trên tuyến đường biển Haiphong - châu Mỹ La Tinh.

Yes, we are using more and more containerized vessels for cargoes destined for that area. Vâng, chúng tôi đang sử dụng ngày càng nhiều hơn tàu thủy chở công-ten-nơ chở hàng gửi đến khu vực đó.

Are your containers temperature-controlled. Công-ten-nơ của ông đều được điều hòa nhiệt độ cả chứ?

Yes. They are also watertight and air tight to protect goods from  being damaged by heat, water and dampness. Vâng. Chúng cũng kín nước và kín không khí để bảo vệ hàng hóa khỏi bị hỏng vì sức nóng, nước và độ ẩm.

Containers certainly have got a lot of advantages. The loading and unloading process can be greatly speeded up. Chắc chắn công-ten-nơ có nhiều thuận lợi. Quá trình chất hàng và bốc dỡ hàng có thể được làm nhanh hơn rất nhiều.

Exactly. That reduces the time a ship spends in port. Chính xác. Điều đó làm giảm thời gian tàu ở lại cảng.

Key Sentences: Những câu cơ bản

A: May I know when we could expect delivery? Tôi có thể biết khi nào chúng tôi mới nhận được hàng giao không?

B: We can deliver 50% promptly, that is, in August. And the balance in October. Chúng tôi có thể giao 50% ngay, có nghĩa là vào tháng tám. Và phần còn lại vào tháng mười.

We can deliver 20% right way. The remaining 80% in the next two months. Chúng tôi có thể giao 20% ngay. 80% còn lại là vào hai tháng tới.

Our earliest time of delivery is October. Thời gian giao hàng sớm nhất của chúng tôi là tháng mười.

- o O o -

A: I’m afraid October is the best we can do. Tôi e rằng tháng mười là hạn sớm nhất chúng tôi có thể làm.

I’m afraid October is the earliest possible date of delivery. Tôi e rằng tháng mười là thời gian giao hàng sớm nhất khả thi.

I’m afraid we can’t promise delivery earlier than October. Tôi e rằng chúng tôi không thể hứa giao hàng sớm hơn tháng mười đâu.

B: October then, if that’s the way it is. Vậy thì tháng mười vậy, nếu như nó phải thế.

- o O o -

A: Could you deliver 100 tons immediately? Ông có thể giao 100 tấn ngay không?

Is it possible to effect shipment immediately? Có thể gửi hàng ngay được không?

Do you think you can ship the goods soon? Ông có nghĩ rằng ông có thể gửi hàng đi sớm không?

B: No problem. We can deliver that from stock to meet your requirement. Không sao. CHúng tôi có thể  giao hàng tuwg trong kho để đáp ứng yêu cầu của ông.

I’m afraid prompt shipment is impossible. Tôi e rằng việc gửi hàng ngay thì không thể được.

I’ll have to look into the stock position. Tôi sẽ phải xem xét tình trạng hàng tồn kho.

- o O o -

Please ship the goods in one lot in May. Xin hãy gửi hàng một lần vào tháng năm.

B: I’m sorry that’s impossible. It would be very difficult for uss to get the goods ready within such a short time. Tôi xin lỗi vì điều đó không thể làm được. Rất khó cho chúng tôi để chuẩn bị hàng hóa sẵn sàng trong một thời gian ngắn như vậy.

I’m not sure if we are able to get the necessary shipping space. Tôi không chắc rằng chúng có thể có được chỗ gửi hàng cần thiết hay không nữa.

We’ll have to contact the manufacturers. Maybe it’s possible. Chúng tôi  sẽ phải tiếp xúc với những nhà sản xuất. Có lẽ điều đó có thể được.

- o O o -

A: Could you find a way to advance the shipment somehow? Ông có thể bằng cách nào đó tìm ra phương pháp tăng cường việc gửi hàng không?

Could you do something to advance the time of delivery? Ông có thể làm cái gì đó để tăng cường thời gian giao hàng không?

Can’t you make the delivery a little earlier? Ông có thể giao hàng sớm hơn chút không?

B: May I suggest we effect shipment in three equal lóts, starting from May? Tôi có thể đề nghị rằng chúng tôi sẽ gửi hàng theo ba chuyến bằng nhau, bắt đầu từ tháng năm được không?

May I suggest we spread partial shipment be allowed? Tôi có thể đề nghị được phép gửi hàng từng phần không?

- o O o -

A: Our people are most anxious about the October shipment. So far they’ve heard nothing from you. Người của chúng tôi rất lo lắng về chuyến gửi hàng tháng mười. Cho tới nay họ vẫn không nghe tin gì từ ông cả.

B: We’re sorry for the delay. The trouble is that Chúng tôi xin lỗi vì sự trì hoãn đó. Rắc rối chính là chỗ

direct ships to your port are very few. có rất ít tàu đi trực tiếp đến cảng của ông.

there’s great demand on shipping lately. gần đây có nhu cầu gửi hàng cao.

you changed the port of destination. ông đã thay đổi cảng đến.

- o O o -

A: You know we must have the goods in time for Christmas rush. Ông biết đấy chúng tôi phải có hàng kịp lúc cho nhu cầu hàng hóa tăng vọt vào dịp Giáng Sinh.

You know we must have the goods ready for the shopping season. Ông biết đấy chúng tôi phải có hàng sẵn cho mùa mua sắm.

You know the goods have to be here in March. Otherwise we’d be behind the season. Ông biết đấy hàng hóa phải có ở đây vào tháng ba. Nếu không chúng tôi sẽ bị trễ mùa.

B: I understand. I’ll try my best. Tôi hiểu. Tôi sẽ cố gắng hết sức.

Useful Language: Ngôn ngữ hữu dụng

How soon do you want the goods? Ông muốn bao lâu thì có hàng?
The sooner, the better. Càng sớm, càng tốt.

- o O o -

How long would it take you to fulfil an order? Ông mất bao lâu để thực hiện một đơn đặt hàng?

Generally speaking, we can make shipment 30 days after your L/C reaches us. Nói chung, chúng tôi có thể gửi hàng 30 ngày sau khi thư tín dụng của ông đến chúng tôi.

- o O o -

I guess there won’t be any trouble for you to arrange an early shipment. Tôi nghĩ sẽ không có rắc rối gì cho ông khi sắp xếp việc gửi hàng sớm.

There’s a great demand on shipping lately. But we’ll do our best to ship the goods by the first available vessel after receipt of your L/C. Gần đây có nhu cầu gửi hàng cao. Nhưng chúng tôi sẽ cố hết sức để gửi hàng bằng chiếc tàu có sẵn đầu tiên sau khi nhận được thư tín dụng của ông.

- o O o -

How about shipping the goods from Huangpu instead of from Danang? Còn việc gửi hàng từ Huangpu thay vì từ Đà Nẵng thì sao?

It makes no difference to us as long as the delivery date can be met. Chẳng có gì khác biệt đối với chúng tôi chừng nào ngày giao hàng vẫn có thể được đáp ứng.

- o O o -

The port of loading is Haiphong. It’s nearer to the production area. Cảng bốc dỡ hàng là Hải Phòng. Nó gần nơi sản xuất hơn.

I suppose there’s more sailings from Haiphong. Tôi nghĩ có nhiều tàu đi từ Hải Phònghơn.

The shipping facilities at this port have been much improved. There won’t be any trouble. Những phương tiện phục vụ việc gửi hàng ở cảng này đã được cải thiện nhiều. Không có rắc rối gì đâu.

To be on the safe side, we’d like to have London as an optional port of destination. Để cho chắc chắn, chúng tôi muốn có Luân Đôn làm cảng tùy chọn.

- o O o -

As far as I know, liner space for Europe up to the end of next month has been fully booked. Theo như tôi biết thì chỗ trên tàu thủy chở khách đi châu Âu đến cuối tháng sau đều được đặt trước hết cả rồi.

But we understand tramps are still available. Nhưng chúng tôi hiểu rằng tàu thủy chở hàng vẫn còn có sẵn.

- o O o -

When did you despatch the goods? Ông đã gửi hàng khi nào?

The goods were shipped on board s.s. “Elizabeth”, which left Lach Huyen port on July 2. Hàng hóa được gửi lên tàu “Elizabeth”, đã rời cảng Lạch Huyện vào ngày 2 tháng bảy.

- o O o -

Don’t you think it’s acceptable to have the goods transhipped at Hongkong? Ông nghĩ có thể chấp nhận việc chuyển hàng hóa lên tàu khác ở Hồng Kông không?

We prefer direct sailings as transhipment adds to the risk of damage and may delay the arrival. Chúng tôi thích những chuyến đi trực tiếp hơn bởi vì việc chuyển tàu sẽ tăng thêm nguy cơ hư hỏng hàng và có thể trì hoãn ngày đến nơi.

- o O o -

The lengths of our containers range from 10 to 40 feet. They can take loads from 2 to 16 tons respectively. Chiều dài của công-ten-nơ của chúng tôi từ 10 đến 40 bộ. Chúng tôi có thể chuyên chở tải trọng lần lượt từ 2 đến 16 tấn.

Would you please give me a copy of the tariff? Ông làm ơn cho tôi bản sao của giá biểu thuế quan nhé?

- o O o -

Containers have many advantages. Goods can be loaded and locked at factory premises or at nearby container terminals. Công-ten-nơ có nhiều thuận lợi. Hàng hóa có thể được bốc dỡ và được khóa tại nhà máy hoặc tại các trạm công-ten-nơ gần đó.

So there’s almost no risk of goods  getting lost or damaged. Vì vậy hầu như không có nguy cơ hàng hóa bị mất hoặc bị hư hỏng.

Nguồn tham khảo
Tiếng Anh Đàm Thoại Trong Thế Giới Thương Mại
Từ khóa
giao hàng trong tiếng anh

By | 20/06/2020 | Categories: Logistics | Tags:

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment