Các vấn đề liên quan đến giao hàng sẽ bao gồm thời gian, địa điểm và số lượng hàng hóa sẽ được giao.

Trao đổi về giao hàng trong kinh doanh

Những câu chính yếu

What can I do for you? Tôi có thể làm gì cho anh?

We told Peter Davis he’d have the complete order by the end of the month. Chúng tôi đã bảo cho Peter Davis biết ông ta sẽ nhận hàng đầy đủ vào khoảng cuối tháng.

We had delivery problems ourselves. Chính chúng ta đã gặp phải những chuyện rắc rối về giao hàng.

I’m more interested in being able to deliver goods on time. Tôi quan tâm nhiều hơn về việc có thể giao hàng đúng hạn.

How can my people produce the units if we’re missing a vital component? Làm sao những người thợ của tôi có thể sản xuất được các bộ máy nếu chúng tôi thiếu một linh kiện chính chứ?

My team is out there in a very competitive market, fighting for orders. Tổ của tôi ở ngoài kia trong một thị trường rất cạnh tranh, đấu tranh giành lấy các đơn đặt hàng.

When we get customers, they’re entitled to good service. Khi chúng ta có những khách hàng họ có quyền đòi hỏi sự phục vụ tốt.

They want deliveries on time, not excuses. Họ cần những sự giao hàng đúng hạn, chứ không phải những lời xin lỗi.

Let’s discuss the delivery date first. Chúng ta hãy bàn ngày tháng giao hàng trước đi.

You offered to deliver within six months after the contract signing. Ông đã đề nghị giao hàng trong vòng sáu tháng sau khi ký hợp đồng.

The interval is too long, I’m afraid. Tôi e khoảng thời gian này thì quá dài.

Could you deliver the drillers sooners? Ông có thể giao những máy khoan sớm hơn không?

I must say we can do very little in this matter. Tôi phải nói rằng chúng tôi có thể làm được rất ít về vấn đề này.

Our idea is that you deliver within three months after the contract signing. Ý kiến của chúng tôi là giao hàng trong vòng ba tháng sau khi ký hợp đồng.

As you know, we make most odd th drillers’ parts, but the base of the truck comes from another Swedish manufacturer. Như ông biết đấy, chúng tôi chế tạo đa số các bộ phận của các máy khoan, nhưng bệ máy xe tải là sản phẩm của một nhà chế tạo Thụy Điển khác.

I’ll telex home for the earliest possible delivery date. Tôi sẽ đánh telex về nước cho ngày tháng giao hàng sớm nhất có thể được.

Please let us know as soon as you hear from your home office. Làm ơn cho chúng tôi biết ngay khi có tin văn phòng chính quốc của ông.

Tình huống đối thoại

Đối thoại A

(Here is a talk between John, the sales manager, and Bob, the production manager. They are discussing how to deliver the goods on time.)
(Đây là cuộc bàn bạc giữa John, giám đốc kinh doanh, và Bob, giám đốc sản xuất. Họ đang bàn cách giao hàng hóa đúng hạn.)

A: Bob, can I have a word? Boob, tôi có thể nói chuyện một chút không?

B: Well, yes, as long as it is a word. I’ve got a meeting in two minutes. À, vâng, nếu chỉ một chuts thì được. Tôi có một cuộc họp trong hai phút nữa.

A: We’re all busy people, Bob. Bob à, tất cả chúng ta đều bận rộn 

B: Yes, well, What can I do for you? Vâng, à, tôi có thể làm gì cho anh?

 A: It’s about those PC31s for Shortmans. Về những chiếc máy PC31 kia cho Công ty Shortmans 

B: Tony was asking about them yesterday. No problem. It’s all stored out. Tony hỏi về chúng ngày hôm qua rồi. Không thành vấn đề. Chuyện đó được giải quyết hết rồi.

A: It may be stored out now, Bob, but it put us in a very embarrassing situation. We told Peter Davis he’d have the complete order by the end of the month. Bob à, bây giờ chuyện đó có thể được giải quyết, nhưng nó đã đặt chúng tôi vào một tình huống khó xử. Chúng tôi đã bảo cho Peter Davis biết ông ta sẽ nhận hàng đầy đủ vào khoảng cuối tháng.

B: We had delivery problems ourselves. I’ve already explained all that. Chính chúng ta đã gặp phải những chuyện rắc rối về giao hàng. Tôi đã giải thích tất cả điều đó rồi.

A: Frankly, I’m not interested in explanations. I’m more interested in being able to deliver goods on time. Thành thật mà nói, tôi không quan tâm đến những điều giải thích. Tôi quan tâm nhiều hơn về việc có thể giao hàng đúng hạn.

B: Oh, come on, John - be reasonable. How can my people produce the units if we’re missing a vital component? Ồ, thôi mà John - xin biết điều một chút. Làm sao những người thợ của tôi có thể sản xuất được các bộ máy nếu chúng tôi thiếu một linh kiện chính chứ?

A: It shouldn’t have been missing. It’s not good enough, Bob. My team is out there in a very competitive market, fighting for orders. When we get customers, they’re entitled to good service. They want deliveries on time, not excuses. And that goes for me, too. If we weren’t selling the units, would you be interested in my excuses? Lẽ ra nó không nên thiếu chứ. Điều đó không tốt lắm đâu, Bob à. Tổ của tôi ở ngoài kia trong một thị trường rất cạnh tranh, đấu tranh giành lấy các đơn đặt hàng. Khi chúng ta có những khách hàng họ có quyền đòi hỏi sự phục vụ tốt. Họ cần những sự giao hàng đúng hạn, chứ không phải những lời xin lỗi. Và điều đó cũng áp dụng cho tôi nữa. Nếu chúng tôi không bán được các máy, anh có thể quan tâm đến những lời xin lỗi của tôi không?

B: OK. Point taken. Được. Chấp nhận.

Đối thoại B

(Minh Hoàng is discussing the delivery date with Elke Kerker in the business booth.) (Minh Hoàng đang bàn ngày tháng giao hàng với Elke Kerker ở phòng kinh doanh.)

A: Mr. Hoàng: Ông Hoàng
B: Mr. Kerker: Ông Kerker

A: Let’s discuss the delivery date first. You offered to deliver within six months after the contract signing. Chúng ta hãy bàn ngày tháng giao hàng trước đi. Ông đã đề nghị giao hàng trong vòng sáu tháng sau khi ký hợp đồng.

B: Yes. Vâng

A:  The interval is too long, I’m afraid. Could you deliver the drillers sooners? Tôi e khoảng thời gian này thì quá dài. Ông có thể giao những máy khoan sớm hơn không?

B: I must say we can do very little in this matter. But we’d like to hear more from you on this. Then we shall see what can be done. Tôi phải nói rằng chúng tôi có thể làm được rất ít về vấn đề này. Nhưng chúng tôi muốn nghe thêm ở ông về việc này. Rồi chúng tôi sẽ xem điều gì có thể làm được.

A: Our idea is that you deliver within three months after the contract signing. Ý kiến của chúng tôi là giao hàng trong vòng ba tháng sau khi ký hợp đồng.

B: Impossible! As you know, we make most odd th drillers’ parts, but the base of the truck comes from another Swedish manufacturer. we have to order from them first. Không thể được đâu! Như ông biết đấy, chúng tôi chế tạo đa số các bộ phận của các máy khoan, nhưng bệ máy xe tải là sản phẩm của một nhà chế tạo Thụy Điển khác. Chúng tôi phải đặt hàng ở họ trước.

A: I see. Tôi hiểu.

B: To make this base, they must first get detail - for example, the height of the tunnel. Để làm bệ máy này, trước tiên họ phải có được chi tiết - ví dụ, chiều cao của đường hầm.

A: Right. Đúng

B: It’ll therefore take quite a long time. I’ll telex home for the earliest possible delivery date. Vì thế nó sẽ mất khá nhiều thời gian. Tôi sẽ đánh telex về nước cho ngày tháng giao hàng sớm nhất có thể được.

A: Please let us know as soon as you hear from your home office. Làm ơn cho chúng tôi biết ngay khi có tin văn phòng chính quốc của ông.

B: I’ll certainly do that. Chắc chắn tôi sẽ làm điều đó.

Nguồn tham khảo
900 Mẫu Câu Đàm Thoại Thực Dụng
Từ khóa
tiếng anh trong việc giao hàng

By | 20/06/2020 | Categories: Logistics | Tags:

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment