Tiếp tục với chủ đề giá cả, chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết hơn về việc thay đổi và điều chỉnh giá.

Trao đổi về giá cả trong mua bán

Haggling over price: Mặc cả giá

A: We’re thinking of placing a large order with you, much larger than the last one. Chúng tôi đang nghĩ về việc đặt một đơn hàng lớn với ông, lớn hơn nhiều so với cái vừa rồi.

B: I’m glad to hear that. But what’s your idea of a much larger order? Tôi rất vui khi nghe vậy. Nhưng ý ông về một đơn hàng lớn hơn nhiều là sao?

A: 10,000 dozen. That’s substantial, isn’t it? You’ll certainly give us a lower price. 10.000 tá. Đáng kể lắm phải không? Chắc chắn ông sẽ cho chúng tôi giá thấp hơn. 

B: A lower price? If I remember correctly, the price we gave you was for that trial order only. Just to help you to get a start. That was an exception. Một giá thấp hơn hả? Nếu tôi nhớ đúng thì giá chúng tôi cho ông chỉ là dành cho đơn hàng thử thôi. Chỉ giúp ông khởi đầu. Đó là một ngoại lệ.

A: Then how much are we expected to pay? Vậy thì ông mong chúng tôi trả bao nhiêu?

B: The lowest we can do is US $30 per dozen, CIF Rotterdam. Giá thấp nhất chúng tôi có thể đưa ra là 30 đô la Mỹ một tá CIF Rotterdam.

A: Could you bring it down a little bit? Say, US $28 per dozen? Ông có thể giảm xuống một ít được ít được không? Ví dụ 28 đô la Mỹ một tá?

B: I don’t think we can meet that. Tôi nghĩ rằng chúng tôi có thể đáp ứng giá đó được.

A: Have you taken into account the size of our order? It would be worth about US $250,000, if we could come to terms. Ông đã tính đến tầm cỡ của đơn đặt hàng của chúng tôi chưa? Nó sẽ có trị giá khoảng 250.0000 đô la Mỹ nếu chúng ta có thể đạt được những điều khoản yêu cầu.

B: But US $30 is really not acceptable. You surely appreciate the efforts we’ve made in pushing the sale of your product. Nhưng 30 đô la Mỹ thì thực sự không thể chấp nhận được. Chắc chắn ông sẽ cảm kích những nỗ lực mà chúng tôi thực hiện để đẩy mạnh doanh số sản phẩm của ông.

A: Well, as a sign of our support to your efforts, we’ll make a special reduction of US $0.50 per dozen. We can’t take less. Vậy, như là một dấu hiệu của sự ủng hộ của chúng tôi cho những nỗ lực của ông, chúng tôi sẽ giảm giá đặc biệt 0,50 đô la Mỹ một tá. Chúng tôi không thể giảm hơn được nữa.

B: Frankly speaking, that’s not good enough. But it seems there’s nothing more I can do but accept. Thành thật mà nói, vậy thì chưa đủ tốt đâu. Nhưng dường như tôi không thể làm gì hơn được ngoài việc chấp nhận thôi.

Adjusting price: Điều chỉnh giá

A: The price is US $150 per unit. Giá là 150 đô la Mỹ một đơn vị. 

B: You’ve raised the price! May I know what caused the increase? Ông đã nâng giá lên rồi! Tôi có thể biết điều gì gây ra việc tăng giá này không?

A: The cost of production has gone up. We have to adjust the selling price accordingly. As a matter of fact, this price almost leaves us no profit at all. Giá thành sản xuất đã tăng lên. Chúng tôi phải điều chỉnh giá bán một cách phù hợp. Thật ra, với giá này chúng tôi gần như không có lãi một chút nào cả.

B: But as far as I know, the use of new materials could reduce unit cost by 10%. Nhưng theo như tôi biết, việc sử dụng vật liệu mới có thể giảm giá thành đơn vị 10% mad.

A: That’s true. But you can’t have the same quality. Đúng vậy. Nhưng ông không thể có chất lượng tương đương.

B: Some big manufacturers have adopted new techniques to increase production. Supply will soon exceed demand. The price tends to go down. Một vài nhà sản xuất lớn đã chấp nhận những kỹ thuật mới để tăng sản xuất. Cung chẳng bao lâu sẽ vượt quá cầu. Giá cả đang có khuynh hướng giảm xuống.

A: I’m sorry I can’t agree with you there. Production is increasing while consumption is going up even faster. We got several big orders last week. The goods are selling quickly. Tôi xin lỗi vì tôi không thể đồng ý với ông về điều đó. Mức sản xuất đang tăng trong khi mức tiêu thụ đang tăng thậm chí nhanh hơn. Chúng tôi có một vài đơn hàng lớn tuần rồi. Hàng hóa đang bán rất nhanh.

B: Thank you for the information. But the gap between us seems really big. There is no chance of doing business if you insist on that offer. Would you consider giving us the old price? Cám ơn thông tin của ông. Nhưng sự khác biệt giữa chúng ta dường như lớn thật sự. Sẽ không có cơ hội làm ăn nếu ông cứ khăng khăng giữ giá đó. Ông sẽ xem xét việc cho chúng tôi giá cũ chứ?

A: I’m afraid not. We can’t set our price below the cost. That’s more than we can do. Please reconsider our offer. It’s quite reasonable. Tôi e rằng không. Chúng tôi không thể nào định giá thấp hơn giá thành được. Nó vượt quá khả năng của chúng tôi. Xin hãy xem xét lại giá của chúng tôi. Nó hoàn toàn hợp lý.

B: That’s it then. Perhaps we can have another talk tomorrow. Vậy thì xong. Có lẽ ngày mai chúng ta có thể có cuộc nói chuyện khác.

Making concession: Nhượng bộ

A: To be frank, it would be very difficult for us to market your product at the price offered. Thật lòng mà nói, sẽ rất khó cho chúng tôi để bán sản phẩm của ông với giá đã được đưa ra.

B: Our price is in line with the world market. It’s workable. Giá cả của chúng tôi phù hợp với thị trường thế giới. Nó khả thi đấy.

A: We have been approached by other suppliers with offers about 10% lower than yours. Chúng tôi đã được những nhà cung cấp khác tiếp xúc với giá khoảng 10% thấp hơn giá của ông đấy.

B: 10% lower? It’s impossible. Have you compared our product with theirs? Are they in the same class? Thấp hơn 10% hả? Không thể thế được. Ông đã so sánh sản phẩm của chúng tôi với sản phẩm của họ chưa? Chung có cùng thứ hạng không?

A: Your product may have certain advantages over theirs, but the price gap shouldn’t be as bì as 10%. We’ll have to turn to other suppliers idd you don’t make some reduction. Sản phẩm của ông có lẽ có một vài ưu điểm so với sản phẩm của họ nhưng sự khác biệt giá cả không thể lớn đến mức 10% được. Chúng tôi sẽ phải tìm đến những nhà cung cấp khác nếu ông không giảm giá một ít.

B: What did you have in mind? Ông nghĩ như thế nào?

A: A reduction of 5% is only reasonable. Giảm giá 5% cũng hợp lý thôi.

B: I’m afraid you’re asking too much. A 5% reduction is out of the question. We can never go as far as that. Tôi e rằng ông đang đòi quá nhiều. Giảm giá 5% thì không thể được. Chúng tôi chưa bao giờ đi xa như vậy.

A: Then how much can you go down? Vậy thì ông có thể giảm được bao nhiêu?

B: To help you sell our product, we’ll make an exception and reduce the price by 1%. Để giúp ông bán sản phẩm của chúng tôi, chúng tôi sẽ phá lệ và giảm giá 1%.

A: This is the first business contact between us. I sincerely hope a transaction can be concluded. I’m ready to move another step forward. Let’s split the difference and meet each other halfway. Đây là cuộc tiếp xúc làm ăn đầu tiên giữa chúng ta. Tôi thật lòng hy vọng cuộc giao dịch này có thể được thỏa thuận. Tôi sẵn sàng chuyển đến bước kế tiếp. Vậy chúng ta hãy lấy số trung bình và thỏa hiệp với nhau đi.

B: I appreciate what you said. As a gesture of our good will, we accept your bid. Tôi đánh giá cao điều ông nói. Như là một cử chỉ thiện chí của chúng tôi, chúng tôi chấp nhận giá ông đưa ra.

A: Thank you. Cám ơn.

Key Sentences: Những câu cơ bản

A: We’re thinking of placing a large order with you. Chúng tôi đang nghĩ đến việc đặt một đơn hàng lớn với ông.

B: I’m glad to hear that. Tôi rất vui khi nghe vậy.

A: We’re thinking of expanding into China market. Chúng tôi đang nghĩ đến việc mở rộng vào thị trường Trung Quốc.

B: Good news. It means more business for us. Tin tức tốt lành. Có nghĩa là có nhiều việc làm ăn hơn cho chúng ta.

A: We’re thinking ò locating an agent in your area. Chúng tôi đang nghĩ đến việc đặt một đại lý ở khu vực của ông.

B: Please let us know if we may be of help. Xin hãy cho chúng tôi biết nếu chúng tôi có thể giúp đỡ.

- o O o -

A: How much are we expected to pay? Ông mong chúng tôi trả  bao nhiêu?

How much are you asking for that? Ông yêu cầu bao nhiêu cho nó?

How much will you charge per dozen? Ông tính một tá giá bao nhiêu?

B: The lowest we can do is US $30 per dozen CIF Rotterdam. Giá thấp nhất mà chúng tôi có thể đưa ra là 30 đô la Mỹ một tá CIF Rotterdam

- o O o -

A: Could you bring your price down a little bit? Say, US $28 per dozen? Ông có thể giảm giá một ít được không. Ví dụ 28 đô la Mỹ một tá?

Could you cut the price down a little bit? Ông có thể giảm giá một ít được không?

Could you reduce the price a little bit? Ông có thể giảm giá một ít được không?

B: I don’t think we can meet that. Tôi không nghĩ rằng chúng tôi có thể đáp ứng giá đó được.

I don’t think we can meet your request. Tôi không nghĩ chúng ta có thể đáp ứng yêu cầu của ông được.

I don’t think we can meet you on the price. Tôi không nghĩ chúng tôi có thể đáp ứng ông với giá đó được.

- o O o -

A: Have you taken into account the size of our order? Ông đã tính đến tầm cỡ của đơn hàng của chúng tôi chưa?

B: I wouldn’t have quoted you such a price, if it weren’t for a large quantity. Tôi đã không tính cho ông giá vậy nếu như không phải dành cho một số lượng lớn.

A: Have you considered the quality of our goods? Ông đã xem xét chất lượng hàng hóa của chúng tôi chưa?

B: We wouldn’t have turned to you for an offer, if it weren’t for the good quality of your goods. Chúng tôi đã không tìm đến ông để lấy giá nếu như không phải vì chất lượng tốt của hàng hóa của ông.

A: Have you taken into consideration the good association between our two firms? Ông có xem xét đến mối liên kết tốt đẹp giữa hai công ty chúng ta không?

B: We wouldn’t have given you a 35 discount if it weren’t for the good association between us. Chúng tôi đã không giảm giá 3% cho ông nếu như không phải vì mối liên kết tốt đẹp giữa chúng ta.

- o O o -

A: As a sign of our support to your efforts, we’ll make a special reduction of US $0.50 per dozen. Như là một dấu hiệu của sự ủng hộ của chúng tôi cho những nỗ lực của ông, chúng tôi sẽ giảm giá đặc biệt 0,50 đô la Mỹ một tá.

B: Frankly speaking, that’s not good enough. Thật lòng mà nói, vậy thì chưa đủ tốt đâu.

A: Considering our good relationship and future business, we give you a 3% commission. Xem xét mối quan hệ tốt và việc làm ăn trong tương lai của chúng ta, chung tôi cho ông 3% hoa hồng.

B: I accept just to get this transaction concluded. Tôi chấp nhận chỉ để kết thúc cuộc giao dịch này.

A: As a gesture of our good will, we accept your bid. Như là một cử chỉ thiện chí của chúng tôi, chúng tôi chấp nhận giá ông đưa ra.

B: Thank you. Cám ơn.

- o O o -

A: You’ve raised the price! May I know what caused the increase? Ông đã nâng giá lên rồi! Tôi có thể biết điều gì gây ra việc tăng giá này không?

You’ve put up the price! May I know why? Ông đã tăng giá lên rồi! Tôi có thể biết tại sao không?

The price is up. Could you give me the explanation? Giá đã tăng. Ông có thể cho tôi lời giải thích được không?

B: The cost of production has gone up. Giá thành sản xuất đã tăng lên.

The prices of raw materials have been raised. Giá vật liệu thô đã tăng.

The market is advancing. Thị trường đang phát triển.

- o O o -

A: As (So) far as I know, the use of new materials could reduce unit cost by 10%. Theo như tôi biết, việc sử dụng vật liệu mới có thể giảm giá thành đơn vị 10%.

As far as I know, supply will soon exceed demand. Theo như tôi biết, cung chẳng bao lâu sẽ vượt quá cầu.

As far as I know, the price tends to go down. Theo như tôi biết, giá cả có khuynh hướng giảm xuống.

B: I’m sorry I can’t agree with you there. Tôi rất tiếc là tôi không thể đồng ý với ông về điểm đó được.

I’m sorry we see things differently. Tôi rất tiếc là chúng ta nhìn thấy sự việc khác nhau.

I’m sorry we don’t see it that way. Tôi rất tiếc là chúng tôi không thấy nó theo cách đó.

- o O o -

A: We can’t set our price below the cost. That’s more than we can do. Chúng tôi không thể định giá dưới giá thành được. Nó vượt quá những gì tôi có thể hứa hẹn.

I can’t give you the old price. That’s more than I can promise. Tôi không thể cho ông giá cũ được. Nó vượt quá những gì tôi có thể hứa hẹn.

10,000 tons is too big an order for prompt delivery. That’s more than we can help. 10.000 tấn là một đơn đặt hàng quá lớn không thể giao hàng ngay được. Nó vượt qua khả năng giúp đỡ của chúng tôi.

B: Perhaps we can have another talk tomorrow after you consult the manufacturers. Có lẽ chúng ta sẽ có một cuộc nói chuyện khác vào ngày mai sau khi ông hỏi ý kiến của những nhà sản xuất.

Useful Language: Ngôn ngữ hữu dụng

When you make offers, try to make the price as reasonable as possible. You know, it’s the price that generally kills the business. Khi ông cho giá, hãy cố gắng cho giá càng hợp lý càng tốt. Ông biết đấy, thông thường chính giá cả làm thất bại công việc làm ăn.

That’s the least you need to worry about. You’ll find our price most competitive. Đó là điều mà ông ít cần lo lắng nhất. Ông sẽ thấy rằng giá cả của chúng tôi rất mang tính cạnh tranh.

- o O o -

We offer Article No. 3 at US $100 per dozen CIF Vancouver. Chúng tôi tính giá mục hàng số 3 là 100 đô la Mỹ một tá CIF Vancouver.

That’s really more than expected to pay. Thật sự là nó vượt quá giá mà tôi định phải trả.

- o O o -

What do you think of the price? Ông nghĩ gì về giá đó?

To speak frankly, I can buy the same thing in Europe at half price. Thật lòng mà nói, tôi có thể mua ở châu Âu món hàng như vậy với nửa giá thôi.

- o O o -

Your price has gone up sharply, hasn’t it? Giá của ông đã lên nhanh quá phải không?

The production cost almost doubled in the past year, you know. Giá thành sản xuất hầu như tăng gấp đôi trong năm qua, ông biết đây.

- o O o -

What’s your price idea then, may I ask? Vậy ý kiến của ông về giá cả như thế nào, tôi có thể hỏi được không

The gap between us is so big that there’s no point making a counteroffer. Sự khác biệt giữa chúng ta quá lớn đến nỗi chẳng có ích gì để trả giá cả.

- o O o -

The price you quoted is quite good for Europe, but a little too stiff for Asia. Giá của ông tính thì khá tốt cho châu Âu nhưng hơi cao cho châu Á.

$199 is as low as we can go. 199 đô la là giá thấp nhất mà chúng tôi có thể hạ xuống.

- o O o -

Is it possible to expect some reduction on the price? Có thể mong có sự giảm giá cho giá đó không?

I’m afraid not. We’re selling at our cost now. Tôi e rằng không. Bây giờ chúng tôi đang bán giá vốn rồi.

- o O o -

If we doubled the order, how much could you bring the price down? Nếu chúng tôi gấp đôi đơn đặt hàng, ông có thể giảm giá xuống bao nhiêu.

We could possibly make a 2% reduction. Chúng tôi có thể giảm giá 2%.

- o O o -

As a rule, the larger the orderm the lower the price. Theo quy luật thì đơn đặt hàng càng lớn thì giá càng giảm.

But the quantity depends on the price. Nhưng số lượng phụ thuộc vào giá cả.

- o O o -

We would only consider a price reduction if the order is for 10,000 tons or more. Chúng tôi sẽ chỉ xem xét giảm giá nếu đơn hàng lên đến 10.000 tấn hoặc hơn.

In that case how much would the price be? Trong trường hợp đó giá sẽ là bao nhiêu vậy?

- o O o -

Can you offer a quantity discount? Ông có thể giảm giá theo số lượng không?

If it’s a large order, a discount is possible. Nếu nó là một đơn hàng lớn, thì có thể có giảm giá.

- o O o -

We can do business if you can reduce the price by another 2%. Chúng ta có thể làm ăn với nhau nếu ông có thể giảm giá thêm 2%.

I’m sorry there’s no room for further reduction. Tôi xin lỗi vì không có chỗ để giảm giá thêm nữa.

- o O o -

If you would consider a price reduction of 5%, I could place an order right away. Nếu ông xem xét việc giảm giá %%, tôi có thể đặt một đơn đặt hàng ngay.

I’ll have to get intouch with the manufacturers. Tôi sẽ phải liên hệ với những nhà sản xuất đã.

- o O o -

Buyers wish to buy cheap and sellers wish to sell dear. Everybody has an eye to his own benefit. Người mua mong mua rẻ và người bán mong bán đắt. Mọi người đều nghĩ đến lợi ích của chính mình.

That’s true. No one will do business if there’s no profit at all. Đúng vậy. Không ai làm kinh doanh nếu không có lãi cả.

Nguồn tham khảo
Tiếng Anh Đàm Thoại Trong Thế Giới Thương Mại
Từ khóa
thay đổi và điểu chỉnh giá trong tiếng Anh

By | 05/05/2020 | Categories: Sales | Purchasing | Tags:

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment