Trong bài viết này, chúng ta tiếp tục tìm hiểu về vấn đề mặc cả và tiền hoa hồng trong giá cả.

Trao đổi về giá cả trong mua bán

Bargaining (1): Mặc cả (1)

A: Now, what is the price? That interests me most. Nào, giá bao nhiêu vậy? Điều đó làm tôi quan tâm nhất đấy.

B: You’ll find our price very competitive. It’s US $ 98 per kilo CIF Hamburg. Ông sẽ thấy rằng giá cả của chúng tôi rất mang tính cạnh tranh. Đó là 98 đô la Mỹ mỗi kí lô CIF Hamburg.

A: I must say the price is too high for me to accept - almost twice what I would pay for such an item elsewhere. Tôi phải nói rằng giá đó quá cao đến nỗi tôi không chấp nhận được - hầu như gấp đôi giá mà tôi phải trả cho một món hàng như vậy ở nơi khác.

B: There’re certainly cheaper ones on the market. But when you look at the quality, you will agree that our price is most favorable.  Chắc chắn có những món hàng rẻ hơn trên thị trường. Nhưng khi ông nhìn vào chất lượng, ông sẽ đồng ý rằng giá của chúng tôi là thuận lợi nhất.

Bargaining (2): Mặc cả (2)

A: How many pieces do you want? Ông muốn bao nhiêu miếng?

B: 10,000. I hope you’ll quote favorably. 10.000. Tôi hy vọng ông sẽ tính giá một cách thuận lợi.

A: You’re our old customer. You know that we don’t do much bargaining. Our quotations are in line with the world market. Ông là khách hàng cũ của chúng tôi. Ông biết rằng chúng tôi không mặc cả nhiều. Việc định giá của chúng tôi phù hợp với thị trường thế giới.

B: But our users are under the impression that your prices are usually on the high side, compared with those of other suppliers. Những người sử dụng của chúng tôi có ấn tượng rằng giá cả của ông thường ở phía cao cao hơn so với giá cả của những nhà cung cấp khác.

A: One can’t take price separately from quality. If you’ve got a good product, the users won’t worry too much about the price. Người ta không thể xem giá tách rời khỏi chất lượng được. Nếu ông có sản phẩm tốt thì người sử dụng sẽ không quá lo âu về giá cả đâu.

B: All users want both quality and price. They want best value for their money. Tất cả người sử dụng đều muốn cả giá cả lẫn chất lượng. Họ muốn giá trị tốt nhất cho tiền bạc họ bỏ ra.

Talking about commission: Nói chuyện về tiền hoa hồng

A: Could you let me have an offer for 100 sets of Article No. 3015? It’s a sample order, you know. Ông có thể cho giá 100 bộ mục hàng số 2015 không? Nó là đơn đặt hàng mẫu, ông biết cho.

B: Fine. The price is £70 per set CIFC 2% London. Tốt. Giá là bảng một số CIFC 2% ở Luân Đôn.

A: 2%? That’s not much. Other suppliers are offering a much higher rate of commission. 2% à? Vậy thì không nhiều. Những nhà cung cấp khác đưa ra một tỷ lệ hoa hồng cao hơn nhiều.

B: That all depends. 2% is the usual commission we allow for a small quantity. Còn tùy thôi. 2% là hoa hồng thông thường chúng tôi cho phép đối với số lượng nhỏ.

A: Sample orders can never be large ones. But they are likely to lead to more business. Đơn đặt hàng mẫu không bao giờ có thể là đơn đặt hàng lớn được. Nhưng chúng chắc chắn sẽ dẫn đến thương vụ lớn hơn.

B: All right. Considering our good relationship and future business, we give you 3%. That’s the best we can do. We can’t go any further. What would you say? Được rồi. Xét đến mối quan hệ tốt và việc làm ăn tương lai của chúng ta, chúng tôi cho ông 3%. Đó là mức tốt nhất mà chúng tôi có thể đưa ra . Chúng tôi không thể tăng thêm nữa. Ông thấy sao?

A: Well, to get this small transaction concluded, I accept. À, để kết thúc cuộc giao dịch nhỏ này, tôi chấp nhận đấy.

Asking for a discount: Yêu cầu giảm giá

A: If we guarantee an annual order of a certain amount, would you give us a special discount? Nếu chúng tôi đảm bảo một đơn đặt hàng với một số lượng nào đó hàng năm, thì ông có giảm giá đặc biệt cho chúng tôi không?

B: We could make that kind of arrangement with you, not a special discount, though. We may offer you allowances on a sliding scale. Chúng tôi có thể có những sắp xếp theo kiểu đó với ông, mặc dầu không phải là giảm giá đặc biệt. Chúng tôi có thể giảm theo mức tăng dần cho ông.

A: Could you put it more exactly? Ông có thể nói chính xác hơn được không?

B: Well, suppose you order comes to $ 200,000, we will give you a 2% discount. And it goes up to 3% for purchase exceeding $ 300,000 and 4% for $ 400,000 and pro rata.  À, giả sử đơn đặt hàng của ông lên đến 200.000 đô la, chúng tôi sẽ giảm giá 2% cho ông. Và nó lên đến 3%  nếu tiền mua hàng vượt quá 300.000 đô la và 4% cho 400.000 đô la và cứ theo tỷ lệ đó.

Key Sentences: Những câu cơ bản

A: Our price is US $98 per kilo CIF Hamburg. Giá của chúng tôi là 98 đô la Mỹ một ký lô CIF Hamburg.

B: I must say the price is too high for me to accept. Tôi phải nói rằng giá đó quá cao đến nỗi tôi không chấp nhận được.

I must point out the price is too high to interest us. Tôi phải chỉ ra rằng giá đó quá cao không thể làm chúng tôi quan tâm được.

I can assure you price is too high to be competitive. Tôi có thể bảo đảm với ông rằng giá đó quá cao không thể mang tính cạnh tranh được.

- o O o -

A: I hope you’ll quote favorably. Tôi hy vọng ông sẽ tính giá một cách thuận lợi.

I hope you’ll quote us your best terms. Tôi hy vọng ông sẽ tính giá cho chúng tôi với những điều khoản tốt nhất của ông.

I hope you’ll give us your lowest quotations. Tôi hy vọng ông sẽ cho chúng tôi giá thấp nhất.

B: Our quotations are in line with the world market. Việc định giá của chúng tôi phù hợp với thị trường thế giới.

Our quotations fíts in with today’s market situation. Việc định giá của chúng tôi phù hợp với tình hình thị trường hiện nay.

We always give our customers the best terms. Chúng tôi luôn luôn cho khách hàng của mình những điều khoản tốt nhất.

- o O o -

A: Our users are under the impression that your prices are usually on the high side compared with those of other suppliers. Người sử dụng của chúng tôi có ấn tượng rằng giá cả của ông thường ở phía cao hơn so với giá cả của những nhà cung cấp khác.

Our users have the idea that your prices are usually a bit too high. Những người sử dụng của chúng tôi có ý kiến rằng giá cả của ông thường hơi quá cao.

Our users are of the opinion that your prices are usually rather stiff. Những người sử dụng của chúng tôi có ý kiến rằng giá cả của ông thường hơi quá cao.

B: One can’t take price separately from quality. Người ta không thể xem giá có thể tách rời khỏi chất lượng được.

One has to take quality into account. Người ta phải tính đến chất lượng nữa chứ.

When comparing prices, one has to take into consideration the quality of the goods. Khi so sánh giá cả, người ta phải xem xét chất lượng của hàng hóa chứ.

- o O o -

A: Other suppliers are offering a much higher rate of commission. Những nhà cung cấp khác đưa ra một tỷ lệ hoa hồng cao hơn nhiều.

B: That’s all depends. 2% is the usual commission we allow for a small quantity. Còn tùy thôi. 2% là mức hoa hồng thông thường chúng tôi cho phép đối với số lượng nhỏ.

A: Other suppliers are offering a much better price. Những nhà cung cấp khác đưa ra giá tốt hơn nhiều.

B: That’s all depend. $ 100 is actually the lowest we can do for a small quantity. CÒn tùy thôi. 100 đô la thật sự là giá thấp nhất của chúng tôi có thể đưa ra cho một số lượng nhỏ.

A: Other suppliers are offering more favorable payment terms. Những nhà cung cấp khác đưa ra những điều khoản thanh toán thuận lợi hơn.

B: That all depends. Payment by L/C is what we demand under normal circumstances. Còn tùy thôi. Thanh toán bằng thư tín dụng là điều chúng tôi đòi hỏi trong hoàn cảnh thông thường.

- o O o -

A: That’s the best we can do. We can’t go any farther. Đó là tỷ lệ tốt nhất mà chúng tôi có thể đưa ra. Chúng tôi không thể tăng thêm nữa.

That’s the lowest price we can offer. We can’t take less. Đó là giá thấp nhất mà chúng tôi có thể đưa ra. Chúng tôi không thể bán rẻ hơn được nữa.

That’s our rock bottom price. It actually leaves us no profit at all. Đó là giá thấp nhất của chúng tôi. Với giá đó chúng tôi thật sự không có lãi.

B: All right. I accept. Được rồi. Tôi chấp nhận.

- o O o -

A: If we guarantee an annual order of a certain amount. Nếu chúng tôi bảo đảm đơn đặt hàng với một số lượng nào đó hàng năm, thì

would you give us a special discount? ông có giảm giá đặc biệt cho chúng tôi không?

would you give us a higher rate of commission? ông sẽ cho chúng tôi một tỷ lệ hoa hồng cao hơn không?

would you give us some advertising express? ông sẽ trả cho chúng tôi một ít chi phí quảng cáo không?

B: We can make that kind of arrangement with you. Chúng tôi có thể có những sắp xếp theo kiểu đó với ông.

We’ll have to know how much you can guarantee first. Trước tiên chúng tôi sẽ phải biết ông có thể đảm bảo bao nhiêu đã,

We can’t promise anything before we know more of your plan. Chúng tôi không thể hứa gì trước khi chúng tôi biết thêm về kế hoạch của ông.

- o O o -

A: We may offer you allowances on a sliding scale. Chúng tôi có thể giảm giá theo mức tăng dần của ông.

B: Could you put it more exactly? Ông có thể nói chính xác hơn được không?

Could you put it more straightforwardly? Ông có thể nói chính xác hơn được không?

Could you give the details? Ông có thể nói chi tiết được không?
 

Nguồn tham khảo
Tiếng Anh Đàm Thoại Trong Thế Giới Thương Mại
Từ khóa
mặc cả giá trong tiếng anh

By | 05/05/2020 | Categories: Sales | Purchasing | Tags:

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment