Giá cả là một trong những yếu tố quan trọng nhất tác động đến quyết định mua hay không mua của khách hàng. Có rất nhiều loại giá khác nhau liên quan đến sản phẩm như giả của chính sản phẩm đó, giá vận chuyển, giá bảo hiểm hay giá của dịch vụ nào đó đi kèm theo.

Trao đổi về giá cả trong mua bán

Mâu câu thông dụng lên quan đến giá cả

It’s not possible for us to make any sales at this price. Đối với chúng tôi thật không thể buôn bán với cái giá này được.

$369 is about as low as we can go. 369 đô la là giá thấp chúng tôi có thể chấp nhận được.

I’m afraid I can’t agree with you there. Tôi e tôi không thể đồng ý với ông về điểm đó được.

Your price is higher than other company. Giá của ông cao hơn các công ty khác.

But considering the high quality, our price is very reasonable. Nhưng xét về chất lượng cao, giá cả của chúng tôi rất hợp lý.

I don’t deny that the projector is top quality. Tôi không phủ nhận là máy phóng hình này có chất lượng cao.

If you could go a little lower, I’d give you the order right away. Nếu ông có thể hạ giá một chút, tôi sẽ đưa ông đơn đặt hàng ngay.

I like this printed poplin. How much is it a yard? Tôi thích loại vải pô-pơ-lin có in hình này. Bao nhiêu một thước Anh?

45 pence per yard, C.I.F London. 45 xu một thước Anh, theo giá hàng, bảo hiểm và vận phí ở Luân Đôn.

Could you make it 40 pence per yard, C.I.F London? Bà có thể bán 40 xu một thước Anh theo giá hàng, bảo hiểm và vận phí ở Luân Đôn không?

I’m afraid we can’t. This is the best price we can quote. Tôi e chúng tôi không thể. Đây là giá tốt nhất mà chúng tôi có thể báo được.

The price is the same as we offered last time. Giá này tương tự như giá chúng tôi báo lần trước.

200 pieces for September shipment. 200 tấm cho đợt vận chuyển bằng tàu vào tháng chín.

There’s still a gap of 5 pence. Vẫn còn một mức chênh lệch 5 xu.

Can we meet each other half-way?  Chúng ta có thể nhượng bộ nhau một chút được không?

Let’s close the deal at 43 pence per yard. C.I.F London. Chúng ta hãy kết thúc sự thỏa thuận mua bán với giá 43 xu một thước Anh, theo giá hàng, bảo hiểm và vận phí ở Luân Đôn.

You drive a hard bargain. Bà trả giá sát sao quá.

It’s more than the usual price, I think. Tôi nghĩ nó mắc hơn giá bình thường.

It has been the preferential price. Đó đã là giá ưu đãi rồi.

You haven’t anything cheaper, have you? Ông không có cái nào rẻ hơn, phải không?

How do you sell them? Ông bán chúng ra sao?

We sell them by set. Chúng tôi bán chúng theo bộ.

That’s kind of steep. Giá đó quá cao.

Can you show me something cheaper? Ông có thể cho tôi xem một cái nào đó rẻ hơn không?

It’s sounds reasonable. Giá cả nghe có vẻ phải chăng đấy.

They are more expensive than the machine-woven ones. Chúng đắt hơn những thứ dệt bằng máy.

What does it cost? Nó giá bao nhiêu?

Can you give discounts? Ông có thể giảm giá không?

That’s our rock bottom price. Đó là giá thấp nhất của chúng tôi rồi.

Tính huống hội thoại về trao đổi giá cả

Tình huống 1

C: Could you show me some hand crochet articles, please? Ông có thể cho tôi xem một vài mặt hàng đan móc bằng tay không?

S: Well, we have a very wide selection of hand crochet articles. If you come this way, I’ll show you some of our stock. À, chúng tôi có rất nhiều mặt hàng đan móc bằng tay. Xin mời bà đi lối này, tôi sẽ cho bà xem một số hàng có sẵn của chúng tôi.

C: Oh, they are really great. Ồ, chúng thật sự tuyệt vời.

S: What do you want, Madam? Bà cần gì, thưa bà?

C: I want a curtain. Tôi cần một tấm màn cửa.

S: Here you are. Thưa bà đây.

C: It is not long enough. bring me a larger size, please. Nó không đủ dài. Làm ơn mang đến cho tôi một cái cỡ lớn hơn.

S: All right. That’s it. Được ạ. Mời bà xem cái này.

C: It’s more than the usual price, I think. Tôi nghĩ nó mắc hơn giá bình thường.

S: It has been the preferential price. Đó đã là giá ưu đãi rồi.

C: You haven’t anything cheaper, have you? Ông không có cái nào rẻ hơn, phải không?

S: I’m sorry, we haven’t. Tôi rất tiếc, chúng tôi không có.

Tình huống 2

C: May I have a look at the cushion cover? Tôi xem áo gối có được không?

S: Yes, please. Vâng, xin mời.

C: How do you sell them? Ông bán chúng ra sao?

S: We sell them by set. It’s ninety yua per set. CHúng tôi bán chúng theo bộ. Chín mươi nhân dân tệ một bộ.

C: Oh, that’s kind of steep. Ồ, giá đó quá cao.

S: It is still the preferential price. Đó là giá ưu đãi rồi.

C: Can you show me something cheaper? Ông có thể cho tôi xem một cái nào đó rẻ hơn không?

S: Yes. What about this machine-woven one? It is fifty and five yuan per set. Vâng. Áo gối dệt máy này thì sao? Năm mươi lăm nhân dân tệ một bộ.

Tình huống 3

S: May I help you? Tôi có thể giúp gì cho bà không?

C: Yes. Have you got table-cloths here? Vâng. Ở đây ông có khăn trải bàn không?

S: Yes, we have. But I wonder which do you prefer, the hand-woven or machine-woven? Vâng, có. Nhưng tôi tự hỏi không biết bà thích loại nào hơn, loại dệt bằng tay hay dệt bằng máy?

C: What’s the difference in the prices between the two kinds? Có gì khác nhau về giá cả giữa hai loại đó?

S: Of course. These hand-embroidered ones are all first class goods. They are more expensive than the machine-woven ones. Dĩ nhiên. Tất cả những thứ thêu bằng tay là hàng hạng nhất. Chúng đắt hơn những thứ dệt bằng máy.

C: Although the machine-woven table-cloth is much cheaper, I don’t like it. Dù khăn trải bàn dệt bằng máy thì rẻ hơn nhiều nhưng tôi không thích nó.

S: So, have a look at the hand-embroidered one. Vì thế, hãy xem loại thêu bằng tay đi.

C: What fine needlework! What does it cost? Nét thêu thật là đẹp đấy! Nó giá bao nhiêu?

S: Ninety yuan and twenty fen. Chín mươi nhân dân tệ hai mươi xu.

C: Can you give discounts? Ông có thể giảm giá không?

S: That’s our rock bottom price. Đó là giá thấp nhất của chúng tôi rồi.

Tình huống 4

(James Martinsen, sales manager of S.C. Johnson & Son Inc., is bargaining for a better price.) (James Martinsen, Giám đốc kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn S.C.Johnson & Son, đang điều đình một giá tốt hơn.)

M: Martinsen
Z: Zoe

M: I’m sorry, I couldn’t make the appointment yesterday. Tôi xin lỗi, ngày hôm qua tôi không thể hẹn gặp được.

Z: That’s all right, Mr. Martinsen. Không sao đâu, ông Martinsen ạ.

M: I called up to cancel it, but… Tôi đã gọi điện để hủy bỏ nó, nhưng,...

Z: I was away from the office. What was the trouble? Tôi đã did khỏi văn phòng rồi. Chuyện gì thế?

M: Nothing serious, just a cold. The doctor ordered me to stay in. Không có gì nghiêm trọng, chỉ bị cảm thôi. Bác sĩ yêu cầu tôi ở nhà.

Z: How are you today? Hôm nay ông khỏe không?

M: Much better, thank you. Khỏe hơn nhiều rồi, cảm ơn.

Z: Please have a cup of tea.  Dùng một tách trà nhé.

M: Thanks. Now, let’s talk about business. I’m impressed with all equipments of the projector. Cảm ơn. Bây giờ, chúng ta hãy bàn công việc. Tôi rất có ấn tượng với tất cả thiết bị đi kèm chiếc máy chiếu.

Z: This is our newly-designed built-in projector. Đây là máy chiếu được trang bị đầy đủ mà chúng tôi mới thiết kế.

M: I see. I’m thinking of ordering twenty sets. But there’s one problem. Tôi hiểu. Tôi đang nghĩ đến việc đặt 20 cái. Nhưng có một vấn đề đấy.

Z: What’s that? Vấn đề là gì?

M: Price. It’s not possible for us to make any sales at this price. Giá cả. Đối với chúng tôi thật không thể buôn bán với cái giá này được.

Z: $369 is about as low as we can go. And it’s as good as you could get. 369 đô la là giá thấp chúng tôi có thể chấp nhận được. Và giá đó là giá tốt nhất mà ông có thể thấy đấy.

M: I’m afraid I can’t agree with you there. Your price is higher than other company. Tôi e tôi không thể đồng ý với ông về điểm đó được. Giá của ông cao hơn các công ty khác.

Z: But considering the high quality, our price is very reasonable. Nhưng xét về chất lượng cao, giá cả của chúng tôi rất hợp lý.

M: I don’t deny that the projector is top quality. If you could go a little lower, I’d give you the order right away. Tôi không phủ nhận là máy phóng hình này có chất lượng cao. Nếu ông có thể hạ giá một chút, tôi sẽ đưa ông đơn đặt hàng ngay.

Z: Well, I don’t know if we can do it. Let me talk to our general manager. À, tôi không biết liệu chúng tôi có thể làm được điều đó không. Hãy để tôi bàn bạc với tổng giám đốc của chúng tôi.

M: All right. Can I see you tomorrow?  Được rồi, Tôi có thể gặp ông ngày mai không?

Z: Yes. Please take good care of yourself. Vâng. Xin hãy giữ gìn sức khỏe.

M: I will. Thanks, Mr.Zoe. Vâng. Cám ơn ông Zoe

Tình huống 5

(Mrs. Smith, a textile dealer from London, is met by Ms. Yến in the showroom. Looking at the samples, Mrs. Smith negotiates business with Ms. Yến.) (Bà Smith, một người buôn bán vải sợi ở Luân Đôn, được bà Yến tiếp đón ở phòng trưng bày. Xem những hàng mẫu, bà Smith bàn việc kinh doanh với bà Yến.)

S: Mrs. Smith: Bà Smith
Y: Ms. Yến: Bà Yến

S: What do you have, Ms.Yến? Bà Dương à, ở đó bà có thứ gì?

Y: Some of our products. Would you like to have a look at the patterns? Một số sản phẩm mới của chúng tôi. Bà có muốn xem qua những mẫu mã không?

S: Yes. Please. Vâng. Làm ơn.

Y: Here they are, Mrs. Smith. Bà Smith à, chúng đây này.

S: I like this printed poplin. How much is it a yard? Tôi thích loại vải pô-pơ-lin có in hình này. Bao nhiêu một thước Anh?

Y: 45 pence per yard, C.I.F London. 45 xu một thước Anh, theo giá hàng, bảo hiểm và vận phí ở Luân Đôn.

S: Your price is higher than I can accept. Could you come down a little? Giá của bà cao hơn giá của tôi có thể chấp nhận. Bà có thể hạ giá xuống một chút được không?

Y: What would you suggest? Bà đề nghị bao nhiêu?

S: Could you make 40 pence per yard, C.I.F London? Bà có thể bán 40 xu một thước Anh, theo giá hàng, bảo hiểm và vận phí ở Luân Đôn không?

Y: I’m afraid we can’t. This is the best price we can quote. Tôi e chúng tôi không thể. Đây là giá tốt nhất mà chúng tôi có thể báo được.

S: Let’s leave that for the time being. Bây giờ chúng ta hãy gác lại việc đó đi.

Y: Are you interested in our pongee? Bà có quan tâm đến vải tơ lụa mỏng mềm mại của chúng tôi không?

S: Yes. Please show me the latest product. Có. làm ơn cho tôi xem sản phẩm mới nhất.

Y: Here it is. Nó đây này.

S: The quality is very good. But nowadays nylon’s pushing this material out. Chất lượng thì rất tốt. Nhưng hiện nay vải ni-lông đàn đẩy lùi loại vải này. 

Y: I don’t think so. We’re sold a lot this month. Tôi không nghĩ vậy. Tháng này chúng tôi đã bán được nhiều.

S: Well, anyway, I’ll book a trial order. The price? À, dù sao, tôi sẽ đăng ký một đơn đặt hàng thử nghiệm. Giá cả thì sao?

Y: Same as we offered last time. Giống như chúng tôi đã báo giá lần trước.

S: What about the quantity? Số lượng thì sao?

Y: 200 pieces for September shipment. 200 tấm cho đợt vận chuyển bằng tàu vào tháng chín.

S: All right. I’ll take the lot. Được rồi. tôi sẽ nhận lô hàng này.

Y: How about printed poplin, then? Còn vải pô-pơ-lin có in hình thì sao?

S: There’s still a gap of pence. Will you give me a trade discount? Vẫn còn một mức chênh lệch 5 xu. Bà sẽ cho tôi một chiết khấu thương mại chứ?

Y: Sorry. Can we meet each other half-way? Rất tiếc là không. Chúng ta có thể nhượng bộ nhau một chút không?

S; What do you mean? Bà muốn nói gì?

Y: Let’s close the deal at 43 pence per yard, C.I.F London. Chúng ta hãy kết thúc sự thỏa thuận mua bán với giá 43 xu một thước Anh, theo giá hàng, bảo hiểm và vận phí ở Luân Đôn.

S: You drive a hard bargain. Bà trả giá sát sao quá.

Y: I’ll make out the contract for you to sign tomorrow. Tôi sẽ soạn ra hợp đồng để cho bà ký vào ngày mai.

Nguồn tham khảo
900 Mẫu Câu Đàm Thoại Thực Dụng
Từ khóa
nói chuyện về giá cả trong tiếng anh

By | 05/05/2020 | Categories: Sales | Purchasing | Tags:

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment