Sau khi đạt được thảo thuận về giá cả và số lượng, các bên sẽ tiến hành công việc tiếp theo đó là lên những đơn đặt hàng.

Những câu chính yếu

How is business? Việc kinh doanh ra sao rồi?

Fairly good.  Khá tốt

How do you find things? Ông thấy tình hình ra sao?

We’ve noticed that your orders have been falling off lately, haven’t they? Chúng tôi nhận thấy những đơn đặt hàng của ông gần đây đã giảm xuống, phải không?

You’re still handling made-up goods, aren’t you?  Ông vẫn còn buôn bán hàng thêu may, phải không?

Is there anything I can book for you now? Hiện nay còn gì tôi có thể đặt trước cho ông không?

What kind of goods do you want, knit goods, sportswear, T-shirt, or underwear? Ông cần loại hàng gì, hàng đan len, đồ thể thao, áo thun tròng cổ, hay đồ lót?

What we can order from you right now are cotton goods. Thứ chúng tôi có thể đặt hàng ở ông ngay bây giờ là hàng vải bông.

Can you let me have the name and quantities? Ông có thể cho tôi biết tên và số lượng không?

Let me see, table linen, 5,000 sets, same type of sets as before. Để tôi xem, vải lanh trải bàn, 5.000 bộ, loại bộ tương tự như trước đây.

What about sheets? Những tấm trải bàn thì sao?

We can take 300 cases, with 50 sheets to the case. Chúng tôi có thể nhận 300 kiện, với 50 tấm cho mỗi kiện.

Could you take some more? Ông có thể nhận thêm một số nữa không?

What I’ve given you is about all for the present. Hiện nay đó là tất cả các thứ tôi có thể đặt cho ông.

I’m ready to place an order with you, but only one condition is that the goods are confined to Australia. Tôi sẵn sàng đặt hàng với ông, nhưng chỉ một điều kiện là số hàng đó chỉ được dành cho thị trường Úc thôi.

I’d like to make sure if it is acceptable to the factory before making a commitment to you. Tôi muốn biết chắc là xí nghiệp chấp nhận điều đó trước khi giao kết với ông.

The trouble is the factory is fully engaged. Điều rắc rối là xí nghiệp bù đầu vào công việc rồi.

Advance samples must arrive in Sydney before the end of July, otherwise the goods are useless. Những hàng mẫu phải được gửi đến Sydney trước cuối tháng bảy, nếu không hàng hóa trở nên vô dụng.

Tình huống đối thoại

Đối thoại 1

A: Good morning, Mr. Edward. Did you just arrive from Sydney? Xin chào ông Edward. CÓ phải ông vừa từ Sydney đến không?

B: Yes, I’m here for a week… calling on business friends. Vâng, tôi ở đây được một tuần… thăm các bạn làm ăn.

A: I see. And how’s business? Tôi hiểu. Và việc kinh doanh ra sao rồi?

B: Fairly good. How do you find things? Khá tốt. Ông thấy tình hình ra sao?

A: Well, this is the off-season, so business is not particularly brisk just now. Well, we’ve noticed that your orders have been falling off lately, haven’t they? À, đây là mùa thấp điểm, vì thế việc kinh doanh ngay lúc này không phát đạt cho lắm. À, chúng tôi nhận thấy những đơn đặt hàng của ông gần đây đã giảm xuống phải không?

B: That’s because we have switched to the piece goods market. Đó là bởi vì chúng tôi đã chuyển sang thị trường hàng vải.

A: But you’re still handling made-up goods, aren’t you? Nhưng ông vẫn buôn bán hàng thêu may, phải không?

B: We are, but on a smaller scale. Còn, nhưng với một quy mô nhỏ.

A: Is there anything that I can book for you now? Hiện nay còn gì tôi có thể đặt trước cho ông không?

B: Well, if your prices are right, you can. À, nếu giá của ông thích hợp, ông có thể.

A: You’ll get right prices. You can rely on that. What kind of goods do you want, knit goods, sportswear, T-shirts, or underwear? Ông sẽ nhận được giá thích hợp. Ông có thể tin vào việc đó. Ông cần loại hàng gì, hàng len, đồ thể thao, áo thun tròng cổ hay đồ lót?

B: We can do better with woven garments, but what we can order from you right now are cotton goods. Chúng tôi có thể bán tốt hơn với quần áo dệt, nhưng thứ chúng tôi chỉ có thể đặt hàng ở ông ngay bây giờ là hàng vải ông.

A: I see. Can you let me have the name and quantities? I’ll take them down in this indent book and give you a copy. Tôi hiểu. Ông có thể cho tôi biết tên và số lượng không? Tôi sẽ ghi chúng vào sổ ghi đơn đặt hàng và đưa cho ông một bản.

B: Let me see, table linen, 5,000 sets, with 50 sheets to the case. Để tôi xem, vải lanh trải bàn, 5.000 bộ với 50 tấm mỗi kiện.

A: Any pillowcases? Có đặt áo gối không?

B: Yes. Let’s have 5,000 pillowcases. Watch the front buttons this time. You remember? Some were to lose in the last lot you sent us. Vâng. Hãy cho chúng tôi 5.000 áo gối. Lần này hãy xem kỹ những nút phía trước. Ông nhớ chứ? Một số nút thì quá lỏng ở lô hàng cuối cùng ông đã gửi cho chúng tôi.

A: That’s right, I remember. We’ll see that the buttons are securely stitched on this time. How did the shipment of trousers go that we sent you in April? Đúng rồi, tôi nhớ. Lần này chúng tôi sẽ bảo đảm là các nút được đính chặt. Chuyến hàng quần tây chúng tôi đã gửi cho ông vào tháng tư ra sao rồi?

B: Oh! that one. That was for one of our branch stores. I believe the trousers sold well. Ồ, chuyến đó à. Chuyến đó dành cho một trong những cửa hàng chi nhánh của chúng tôi. Tôi tin là quần tây bán chạy lắm.

A: Could you take some more? Ông có thể nhận thêm một số nữa không?

B: Not just now. It's a bit too early. What I've given you is about all for the present. Ngay bây giờ thì không. Nó hơi quá sớm. Hiện nay đó là tất cả các thứ tôi có thể đặt cho ông.

Đối thoại 2

A: Mr. Baker: Ông Baker
B: Mr. Minh: Ông Minh

A: I’m ready to place an order with you, but only one condition that the goods are confined to Australia. Can you do that? Tôi sẵn sàng đặt hàng với ông, nhưng chỉ một điều kiện là số hàng đó chỉ dành cho thị trường Úc thôi. Ông có thể làm được điều đó không?

B: Well, it’s quite a new preposition that you’re putting before me, frankly, I haven’t made such arrangements with the factory yet. So I’d like to make sure if it is acceptable to the factory before making a commitment to you. À, thành thật mà nói, đó là một đề nghị hoàn toàn mới ông đang đặt ra cho tôi, tôi chưa sắp xếp với xí nghiệp. Vì thế tôi muốn biết chắc là xí nghiệp chấp nhận điều đó trước khi giao kết với ông.

A: All right, but I’m busy. How long will it be before you can finish the talk? Được rồi, nhưng tôi đang bận. Sẽ mất bao lâu trước khi ông có thể bàn bạc xong?

B: It’s won’t be too long, I suppose. just let me ring them, will you? Tôi cho rằng sẽ không lâu lắm đâu. Chỉ cần để tôi gọi điện cho họ, được không?

A: Go ahead.  Xin cứ gọi đi

B: Thanks you. Cám ơn.

A: It’s settled. Xong rồi.

B: Good.  Tốt

A: Is there anything else I can do for you? Còn gì khác tôi có thể làm cho ông không?

B: No, everything seems all right...Oh, samples. Không, mọi thứ dường như ổn rồi...Ồ, những hàng mẫu.

A: What? What samples do you mean? Cái gì? Ông muốn nói những hàng mẫu nào?

B: Advance samples. They must arrive in Sydney before the end of July, otherwise the goods are useless. Những hàng mẫu gửi trước. Chúng phải đến Sydney trước cuối tháng bảy, nếu không hàng hóa trở nên vô dụng.

A: You require them for the advance sales, is that right? Ông cần chúng để bán trước, việc đó đúng không?

B: That’s right. Đúng rồi.

A: July in Sydney. Let’s see… Well, we can manage if we can send them by air freight. Tháng bảy đến Sydney. Hãy để chúng tôi xem… À, chúng tôi có thể sắp xếp được nếu chúng tôi gửi chúng bằng máy bay.

B: That is too expensive. Can’t you have them one month earlier and ship by boat? Như thế tốn kém lắm. Ông có thể gửi chúng sớm hơn một tháng và chuyên chở bằng tàu sao?

A: I’m afraid that’s impossible. The trouble is the factory is fully engaged. Tôi e việc đó không thể được. Điều rắc rối là xí nghiệp bù đầu vào công việc rồi.

B: I see. OK, then. Send them by air freight. Tôi hiểu. Thế được rồi. Hãy gửi chúng bằng máy bay.

A: Anything else? CÒn gì khác không?

B: No, nothing else. Không, không còn gì khác.

A: So, I think we can make a contract now. Vậy thì, tôi nghĩ bây giờ chúng ta có thể làm một hợp đồng.

B: All right. But, I have an appointment at eleven. Would you mail the contract to my hotel? Được. Nhưng tôi có hẹn lúc 11 giờ. Ông sẽ gửi hợp đồng qua bưu điện đến khách sạn của tôi được chứ?

A: Yes, certainly. I’ll put all the conditions clearly in the contract. You can just sign it and send back a  duplicate to me. Vâng, chắc chắn rồi. Tôi sẽ trình bày tất cả các điều kiện một cách rõ ràng trong hợp đồng. Ông có thể chỉ ký nó và gửi lại một bản sao cho tôi.

B: All right, thank you. Well, Mr.Minh, I must be going now. Được rồi, cám ơn. À, ông Minh này, bây giờ tôi phải đi thôi.

A: It is nice to meet you again, Mr. Baker. Rất vui được gặp lại ông, ông Baker ạ.

B: Goodbye. Tạm biệt

Nguồn tham khảo
900 Mẫu Câu Đàm Thoại Thực Dụng
Từ khóa
trao đổi về đơn đặt hàng trong tiếng anh

By | 02/06/2020 | Categories: Sales | Purchasing | Tags:

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment