Trong quá trình vận chuyển hàng hóa, bảo hiểm là một vấn đề rất quan trọng cho các bên mua bán. Mỗi loại hàng hóa đều có một mức độ cần được bảo hiểm khác nhau tùy theo chủng loại và đặc điểm của hàng hóa đó hoặc do các bên thỏa thuận với nhau.

Trao đổi về bảo hiểm hàng hóa

Mẫu câu thông dụng về bảo hiểm hàng hóa

May I ask what exactly insurance covers according to your usual CIF terms? Tôi có thể hỏi chính xác là có những loại bảo hiểm nào theo điều kiện CIF được không?

Can you give me a list of rates of different coverages? Ông cho chúng tôi xem danh sách mức tiền của các loại bảo hiểm được không?

How long is the period from the commencement to termination of insurance? Thời hạn bảo hiểm từ lúc bắt đầu cho đến khi kết thúc là bao lâu?

What’s the difference between FPA and WPA? Sự khác nhau giữa bảo hiểm miễn tổn thất riêng và bảo hiểm tổn thất riêng là gì?

We only covered FPA and are thus not responsible for the insurer’s refusal. Chúng tôi chỉ giải quyết trong phạm vi của bảo hiểm miễn tổn thất riêng thôi, vì vậy chúng tôi không phải chịu trách nhiệm gì nếu công ty bảo hiểm từ chối giải quyết.

We cover the goods against All risks including shortage in weight. Chúng tôi bảo đảm cho hàng hóa theo bảo hiểm mọi rủi ro trong đó có cả sự thiếu hụt về trọng lượng.

The insurance period is limited to sixty days upon discharge of the insured goods from the vessel. Thời hạn bảo hiểm hạn chế trong vòng 60 ngày kể từ khi dỡ hàng được bảo hiểm khỏi tàu biển.

What kind of insurance would you like us to provide? Ông muốn chúng tôi cung cấp loại bảo hiểm nào?

You can be sure that we will have the goods insured as soon as they are shipped. Anh có thể tin chắc rằng chúng tôi sẽ bảo đảm cho hàng hóa ngay khi nó được chuyển đi.

May I ask you a few questions about insurance? Xin hỏi ông một vài câu hỏi về bảo hiểm được không?

What insurance rate do you suggest we should get? Ông đề nghị chúng tôi nên mua bảo hiểm bao nhiêu?

Obviously, you won’t want All Risks cover. Hiển nhiên, ông sẽ không cần bảo hiểm tất cả các rủi ro.

Because they aren’t delicate goods, and won’t likely be damaged on the voyage. Bởi vì chúng không phải là hàng hóa dễ vỡ và không thể bị hư hại trong chuyến đi.

F.P.A. will be good enough. F.P.A. (không kể tổn thất riêng) cũng đủ rồi. 

On the other hand, a W.P.A. policy covers you against partial loss in all cases. Mặt khác, hợp đồng W.P.A. (kể cả tổn thất riêng) bảo hiểm cho ông một phần mất mát trong tất cả các trường hợp.

Are there any other clauses in marine policies? Có những điều khoản khác trong các bản hợp đồng hàng hải không?

Once the cargo is shipped, insurance can be covered instantaneously. Một khi hàng được chất lên tàu, bảo hiểm có thể được tính ngay tức thời.

Should any damage be incurred, you may, within 60 days after the arrival of the consignment, file a claim, supported by a survey report, with the insurance agent at your end. Nếu bất cứ sự hư hại nào bị gánh chịu, trong vòng 60 ngày sau khi hàng gửi bán đến nơi, ông có thể đề xuất đòi bồi thường, kèm theo một báo cáo giám định, với đại lý bảo hiểm ở nơi đến của ông. 

Another thing, you’ll please cover W.P.A. and War Risks, which are the general clauses of marine insurance, won’t you? Một điều nữa, ông vui lòng bảo hiểm luôn cả tổn thất riêng và rủi ro chiến tranh là những điều khoản chung của bảo hiểm hàng hải, nhé?

By the way, I wonder if you cover other risks than W.P.A. and War Risks. Nhân tiên, tôi không biết là ông có bảo hiểm những rủi ro khác ngoài bảo hiểm tổn thất riêng và rủi ro chiến tranh không.

But as a rule, we don’t cover them unless you want to. Nhưng theo quy định, chúng tôi không bảo hiểm những thứ đó trừ khi ông yêu cầu.

And the extra premium involved will be for your account. Và phí bảo hiểm thêm có liên quan sẽ tính vào tài khoản của ông.

Another thing, I'd live to have the insurance of the goods covered at 130% of the invoice amount. Một điều nữa, tôi muốn bảo hiểm hàng hóa ở mức 130% của tổng số tiền trên hóa đơn.

Please note that our insurance coverage is for 110% of the invoice value only. Xin lưu ý rằng phạm vi bảo hiểm của chúng tôi là 110% của giá trị hóa đơn thôi.

 If more than that is asked for, the extra premium for the difference between 130% and 110% should be borne by the buyer. Nếu đòi hỏi hơn số đó, người mua phải chịu phí bảo hiểm thêm cho sự chênh lệch giữa 130% và 110%.

How about your covering the insurance against W.P.A. and War Risks for 130% of the invoice value with the...China? Ông mua bảo hiểm tổn thất riêng và rủi ro chiến tranh cho 130% của giá trị hóa đơn với… Trung Quốc có được không?

You can be sure that we will have the goods insured as soon as they are shipped. Ông có thể chắc chắn rằng chúng tôi sẽ mua bảo hiểm hàng hóa ngay khi chúng được chất lên tàu.

Tình huống đối thoại về bảo hiểm hàng hóa

Tình huống 1

A: May I ask what exactly insurance according to your usual CIF terms? Cho tôi hỏi, chính xác là có những loại bảo hiểm nào theo điều kiện CIF?

B: We generally cover insurance WPA in the absence of instruction from our clients. And we could add special coverage if you require. Thông thường chúng tôi chỉ bảo hiểm tổn thất riêng nếu không có đề nghị nào khác từ phía khách hàng. Nhưng chúng tôi có thể thêm phạm vi bảo hiểm đặc biệt theo yêu cầu của ông.

A: My consignment is easy to be broken, so I’d like to add the risk of breakage. Hàng hóa của tôi rất dễ vỡ, vì vậy tôi muốn thêm khoản rủi ro vỡ hỏng.

B: We can get this for you. But breakage is a special risk, for which an extra premium will have to be charged. You must bear the premium for this sort of special coverage. Chúng tôi sẽ làm vậy. Nhưng nếu thêm bảo hiểm rủi ro vỡ hỏng, các ông sẽ phải trả thêm khoản phí bảo hiểm bổ sung.

A: That’s understandable. Please insure the goods at our cost against breakage in transport. Vâng, tôi hiểu. Xin vui lòng kiểm hàng hóa với mức chi phí cho việc vỡ hỏng trong quá trình vận chuyển nhé.

B: OK. We’ll cover the goods as you require. Được rồi. Chúng tôi sẽ bảo đảm hàng hóa theo yêu cầu của ông.

Tình huống 2

A: You know, Brian, the August consignment was found seriously damaged. I think you shall be responsible for the damage. Anh Brian này, anh biết không, hàng hóa gửi hồi tháng 8 vừa qua bị tổn thất nặng nề đấy. Tôi nghĩ các anh sẽ phải chịu trách nhiệm về thiệt hại này.

B: I’m very sorry for the damage, but you should lodge a claim against the insurance company, Bao. Tôi rất lấy làm tiếc về thiệt hại này, nhưng các anh nên đệ đơn kiện công ty bảo hiểm thì đúng hơn, anh Bảo ạ.

A: We did lodge a claim, but the insurance company refused it on the ground that the loss is out of the range of coverage. Chúng tôi đã đệ đơn kiện, nhưng công ty bảo hiểm từ chối giải quyết với lý do sự mất mát này nằm ngoài phạm vi bảo hiểm.

B: We only covered FPA and are thus not responsible for the insurer’s refusal. Chúng tôi chỉ giải quyết trong phạm vi của bảo hiểm miễn tổn thất riêng thôi, vì vậy chúng tôi cũng không phải chịu trách nhiệm gì nếu công ty bảo hiểm từ chối giải quyết.

A: The insurer said that the damage was caused by improver packing and that we should file a claim against the seller. Bên bảo hiểm nói rằng tổn thất là do đóng gói không đúng cách và chúng tôi nên đệ đơn kiện bên bán.

B: If that’s the case, we’d like you to present the relevant certificate issued by an inspection organization acceptable to us. Nếu đúng là như vậy, chúng tôi muốn anh trình giấy xác nhận có liên quan được cấp phép bởi tổ chức thanh tra mà chúng tôi có thể chấp nhận được.

A: I’ve brought it with me. Here you are. Tôi có mang theo đây. Anh xem đi.

B: We’ll have a study of it first and let you know the results three days later, OK? Chúng tôi sẽ xem xét giấy xác nhận này trước và 3 ngày sau sẽ cho anh biết kết quả, được chứ?

A: OK. See you 3 days later. Thôi được. Hẹn gặp lại anh sau 3 ngày nữa.

Tình huống 3

(Mr. Smith is discussing insurance terms with Mr. Fang in the insurance department.) (Ông Smith đang thảo luận những điều kiện bảo hiểm với ông Phương ở phòng bảo hiểm.)

A: Mr.Smith: Ông Smith
B: Mr. Phuong: Ông Phương

A: May I ask you few questions about insurance? Xin hỏi ông một vài câu hỏi về bảo hiểm được không?

B: Yes. Vâng

A: Now we’re given a C.I.F Shanghai price for some steel plates. What insurance rate do you suggest we should get? Bây giờ chúng tôi đưa một bảng giá ở Thương Hải bao gồm giá vốn, phí bảo hiểm và vận phí cho một số tấm thép. Ông đề nghị chúng tôi nên mua mức bảo hiểm bao nhiêu?

B: Well, obviously, you won’t want All Risks cover. À, hiển nhiên, ong không cần bảo hiểm tất cả các rủi ro. 

A: Because they aren’t delicate goods and won’t likely be damaged on the voyage. F.P.A will be good enough. Bởi vì chúng không phải là hàng hóa dễ vỡ và không thể bị hư hại trong chuyến đi F.P.A (không kể tổn thất riêng) cũng đủ rồi.

B: Then am I right in understanding that F.P.A. does not cover partial loss of the nature of particular average? Thế tôi có đúng không khi hiểu răng F.P.A. không bảo hiểm một phần mất mát về tổn thất hàng hải cụ thể?

A: That’s right. On the other hand, a W.P.A. policy covers you against partial loss in all cases. Đúng. Mặt khác, hợp đồng W.P.A. (kể cả tổn thất riêng) bảo hiểm cho ông một phần mất mát trong tất cả các trường hợp.

B: Are there any other clauses in marine policies? Có những điều khoản nào khác trong các bản hợp đồng hàng hải không? 

A: Oh, lots of them! For instance, War Risks, T.P.N.D. and S.R.C.C. Ồ, có nhiều lắm! VÍ dụ: những rủi ro chiến tranh.T.P.N.D (trộm cắp vặt và không giao hàng) và S.R.C.C. (đình công, bạo động và dân biến).

B: Well, thank you very much for all that information. Could you give me a quotation for my consignment now? À, cám ơn ông rất nhiều về tất cả thông tin đó. Ông có thể cho tôi một bảng báo giá cho hàng gửi bán của tôi bây giờ không?

A: Are you going to make an offer today? Có phải sẽ sẽ cho giá ngày hôm nay không?

B: Yes, my customer is in urgent need of the steel plates. Vâng, Khách hàng của tôi cần ngay những tấm thép.

A: Ok. I’ll get the rate right away. Được rồi. Tôi sẽ lấy mức giá ngay.

B: Thank you. Cám ơn.

A: Sure. Không có chi.

Tình huống 4

A: Good morning, Mr.Smith. I am glad to meet you again. Is there anything I can do for you? Chào ông Smith. Tôi rất vui khi gặp lại ông. Tôi có thể làm gì cho ông không?

B: Good morning, Mr.Lin. You see, I’ve just received a cable from my home office instructing me to place an additional order with you for Art. No. 1579, on C.I.F. basis this time, for our end user thinks it simpler to have insurance covered by you. I myself think so, too. In this case, once the cargo is shipped, insurance can be covered instantaneously. Besides, your People’s Insurance Co. enjoys a high prestige in settling claims promptly on the principles of seeking truth from facts and fairness and reasonableness. Chào ông Lâm. Ông thấy đấy, tôi vừa nhận được điện báo từ văn phòng ở nước tôi chỉ thị tôi đặt thêm hàng với ông cho mặt hàng số 1679, lần này trên cơ sở giá vốn, bảo hiểm và vận phí, vì người sử dụng trực tiếp của chúng tôi cho là phía ông chịu bảo hiểm thì đơn giản hơn. Chính bản thân tôi cũng nghĩ vậy. Trong trường hợp này, một khi hàng hóa được chất lên tàu, bảo hiểm có thể được tính ngay tức thời. Ngoài ra, Công ty bảo hiểm Nhân dân của ông có một uy tín cao trong việc giải quyết những sự bồi thường nhanh theo những nguyên tắc tìm kiếm sự thật từ các sự kiện, tính công bằng và hợp lý. 

A: You said it. Our insurance company has agents in almost all large cities throughout the world. Should any damage be incurred, you may, within 60 days after the arrival of the consignment, file a claim, supported by a survey report, with the insurance agent at your end. They will undertake to compensate you for the losses according to the risks insured. Ông nói đúng. Công ty bảo hiểm của chúng tôi có các đại lý ở hầu hết các thành phố lớn trên thế giới. Nếu bất cứ sự hư hại nào bị gánh chịu, trong vòng 60 ngày sau khi hàng đến nơi ông có thể đề xuất đòi bồi thường, kèm theo một báo cáo giám định với đại lý bảo hiểm ở nơi đến của ông. Họ sẽ chịu trách nhiệm bồi thường cho ông về những mất mát theo các rủi ro được bảo hiểm.

B: That sounds goods. another thing, you’ll please cover W.P.A. and War Risk, which are the general clauses of marine insurance, won’t you? Nghe có vẻ hay đấy. Một điều nữa, ông vui lòng bảo hiểm luôn cả tổn thất riêng và rủi ro chiến tranh là những điều khoản chung của bảo hiểm hàng hải, nhé?

A: Yes, we’ll be glad to do so. À, chúng tôi vui lòng khi làm như vậy.

B: By the way, I wonder if you cover other risks than W.P.A. ân War Risk. Nhân tiện, tôi không biết là liệu ông có bảo hiểm những rủi ro khác ngoài tổn thất riêng và rủi ro chiến tranh không.

A: Yes, of course. Besides the two above -mentioned risks, we also cover, say, Fresh &/or Rainwater Damage; Risk of Leakage; Risk of Shortage in Weight; Hook Damage; Contamination; Risk of Breakage; Clashing; Risk of Rust; Breakage of Packing; T.P.N.D. and so on. But as a rule, we don’t cover them unless you want to. And the extra premium involved will be for your account. Vâng, dĩ nhiên rồi. Ngoài hai rủi ro được đề cập ở trên, chúng tôi cũng bảo hiểm, ví dụ, thiệt hại do nước ngọt và/hoặc nước mưa; các rủi ro về nguy cơ rò rỉ; về việc thiếu trọng lượng; thiệt hại do móc; sự nhiễm bẩn; rủi ro về gãy vỡ; việc va chạm; rủi ro về gỉ sét; gãy vỡ về đóng gói; trộm cắp vặt và không giao hàng và v.v… Nhưng theo quy định, chúng tôi không bảo hiểm những thứ đó trừ khi ông yêu cầu. Và phí bảo hiểm thêm có liên quan sẽ tính vào tài khoản của ông.

B: Oh, don’t bother. I was merely enquiring. Another thing, I’d like to have the insurance of the goods covered at 130% of the invoice amount. Do you think that can be done? Ồ, đừng bận tâm. Tôi chỉ đang hỏi thăm. Một điều nữa, tôi muốn bảo hiểm hàng hóa ở mức 130% của tổng số tiền trên hóa đơn. Ông nghĩ có thể làm điều đó được không?

A: I think so, but please note that our insurance coverage is for 110% of the invoice value only. If more than that is asked for, the extra premium for the difference between 130% and 110% should be borne by the buyer. Tôi nghĩ là được, nhưng xin lưu ý rằng phạm vi bảo hiểm của chúng tôi là 110% của giá trị hóa đơn thôi. Nếu đòi hơn số đó, người mua phải chịu phí bảo hiểm thêm cho sự chênh lệch giữa 130% và 110%.

B: That’s understood. Then, how about your covering the insurance against W.P.A. and War Risks for 130% of the invoice value with the People’s Insurance Company of China? Tôi hiểu điều đó rồi. Vậy thì, ông mua bảo hiểm tổn thất riêng và rủi ro chiến tranh cho 130% của giá trị hóa đơn ở Công ty bảo hiểm Nhân dân của Trung Quốc có được không?

A: I’ll do that. You can be sure that we will have the goods insured as soon as they are shipped. Tôi sẽ làm điều đó. Ông có thể chắc chắn rằng chúng tôi sẽ mua bảo hiểm hàng hóa ngay khi chúng được chất lên tàu.

B: Thanks a lot. Cám ơn nhiều.

Nguồn tham khảo
111 Tình Huống Giao Tiếp Tiếng Anh
900 Mẫu Câu Đàm Thoại Thực Dụng
Từ khóa
tiếng anh về bảo hiểm hàng hóa
mẫu câu bảo hiểm hàng hóa trong tiếng anh

By | 19/05/2020 | Categories: Logistics | Tags: |

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment