Sau khi cùng gặp gỡ trao đổi thông tin và thiết lập quan hệ kinh doanh, chúng ta nên mời khách hàng và đối tác đi dùng bữa tại nhà hàng hoặc bảo nhà bếp của công ty chuẩn bị một bữa tiệc nhỏ hay đặc biệt tùy trường hợp cụ thể. Đây là lúc ta có thể loại bỏ chủ đề công việc để cùng nhau trò chuyện về sở thích, cuộc sống riêng hay những câu chyện ngoài lề khác.

Tiếp đãi khách hàng và đối tác tại nhà hàng

Mẫu câu thông dụng khi tiếp đãi khách hàng

I know a popular restaurant near here. It is quite delicious and service is good. Tôi biết một nhà hàng khá nổi tiếng ở gần đây. Đồ ăn ở đó rất ngon và phục vụ lại chu đáo nữa.

Please have a look at the menu. Xin mời anh xem qua thực đơn.

What would you like to drink, Chivas or Wine? Ông muốn uống rượu nào, Rượu Chivas hay Rượu vang?

I want to take this opportunity to thank you for your close cooperation and kind support. Tôi muốn nhân cơ hội này để cảm ơn sự hợp tác chặt chẽ và sự ủng hộ tốt đẹp của quý vị.

Now I’d like to propose a toast: To your health, and to the health of all gathered here. Bây giờ tôi muốn đề nghị nâng ly chúc mừng cho sức khỏe của các ông và chúc mừng cho sức khỏe của tất cả mọi người ở đây.

What do you think of the fish? Ông nghĩ gì về món cá này?

Would you like some more soup? Ông có muốn dùng thêm một ít súp nữa không?

No, thank you. It’s delicious, but I just can’t eat nay more. Không, cảm ơn. Ngon lắm nhưng tôi không thể ăn thêm được nữa.

Do Westerns care for Vietnamese food? Người phương Tây có thích thức ăn Việt Nam không?

Do you people care for hot spicy dishes? Người dân ở nước ông có thích những món có gia vị cay không?

Do you prefer Vietnamese or Korean food? Anh thích ăn món ăn kiểu Việt Nam hay Hàn Quốc?

Thank you very much. It was a great party. Cảm ơn ông rất nhiều. Buổi tiệc thật tuyệt vời.

Tình huống hội thoại khi tiếp đãi đối tác

Making invitations: Đưa ra lời mời

A: I wonder if you have made any plans tomorrow evening. Tôi tự hỏi không biết ông đã có kế hoạch nào cho tối mai chưa.

B: No. I have nothing on then. Không. Tôi không có kế hoạch nào vào lúc đó cả.

A: Mr.Linh, our Managing Director, would like to have the pleasure of inviting you to a cocktail party. Ông Linh, giám đốc điều hành của chúng tôi, muốn hân hạnh được mời ông dự buổi tiệc cốc tai.

B: That’s very kind of him. I’d be delighted to come. Ông ấy thật tử tế quá. Tôi rất vui được đến dự.

A: It’ll be held at the Grand Hotel, starting at 6:00 p.m. Buổi tiệc sẽ được tổ chức ở khách sạn Grand, bắt đầu lúc 6 giờ tối.

B: Thank you. I’ll be there. Cám ơn. Tôi sẽ có mặt ở đó.

At a reception: Tại buổi tiếp tân

A: Good evening. It’s a pleasure to see you again. Xin chào. Hân hạnh được gặp lại ông.

B: Good evening. It’s nice to be here. Xin chào. Thật vui được có mặt ở đây.

A: We’re glad you could come. Chúng tôi rất vui là ông đã đến dự.

B: I’ve been looking forward to seeing all of you. It seems there’s quite a crowd present tonight. Tôi đã mong đợi được gặp tất cả các ông. Dường như có khá đông người có mặt đêm nay.

A: Yes. Let’s go over to meet some of them. Here’s Mr.James… Vâng. Chúng ta hãy đến gặp một vào người trong số họ. Đây là ông James…

Ladies and Gentlemen: Thưa quý bà và quý ông:

It’s great pleasure to have you all here this evening. On behalf of the International Trade Association, I’d like to extend a warm welcome to you all. Welcome to Vietnam! Welcome to the Trade Fair! Rất hân hạnh được tiếp đón tất cả quý vị ở đây đêm nay. Nhân danh Hiệp hội Thương mại Quốc tế, tôi muốn gửi tới tất cả quý vị một lời chào đón nồng nhiệt. Chào mừng quý vị đã đến Việt Nam! Chào mừng quý vị đến với Hội chợ Thương mại!

I also want to take this opportunity to express my thanks for the close cooperation and kind support our friends have given us over the years. Tôi cũng muốn nhân cơ hội này để bày tỏ lòng biết ơn của tôi đối với sự hợp tác chặt chẽ và sự ủng hộ tốt đẹp mà bạn bè của chúng ta đã dành cho chúng ta trong những năm qua.

Now may I propose a toast: To the success of the Fair! To our friendship and cooperation! To the health of everyone here! Cheers! Bây giờ tôi xin đề nghị nâng ly chúc mừng cho thành công của Hội chợ! Cho tình bằng hữu và hợp tác của chúng ta! Cho sức khỏe của mọi người ở đây! Xin chúc mừng!

Standing on ceremony: Khách sáo

A: Please help yourself. Xin dùng tự nhiên.

B: Thank you.Cám ơn.

A: If you’re not used to chopsticks, use the fork and knife. Nếu ông không quen dùng đũa, hãy sử dụng nĩa và dao.

B: While in Vietnam, I’d better do as the Vietnamese do. Khi ở Việt Nam thì tốt hơn tôi nên làm như người Việt Nam làm.

A: I see you’re quite expert with chopsticks. Come on, don’t stand on ceremony. Tôi thấy ông hoàn toàn thành thạo với việc dùng đũa. Thôi nào, đừng khách sáo nữa mà.

B: Don't worry about me. I won’t miss a chance of trying such nice things. Đừng lo cho tôi. Tôi sẽ không bỏ qua cơ hội để thử những món ngon lành như vậy đâu.

A: Please have some more. Hãy dùng thêm một ít nữa.

B: No, thank you. It’s delicious, but I just can’t eat any more. Không, cảm ơn. Nó ngon lắm, nhưng tôi không thể ăn thêm một chút nào nữa.

Talking about foreign food: Nói chuyện về thức ăn nước ngoài

A: It seems quite a number of restaurants here serve Korean, Japanese or Indonesian food. Dường như có nhiều nhà hàng ở đây phục vụ thức ăn Hàn Quốc, Nhật hoặc Indonesia.

B: Far more than that. There are  also Kentucky Fried Chicken and McDonalds all over the place. French and Italian food are quite popular with our people too. Còn hơn vậy nhiều. Còn có gà rán Kentucky và nhà hàng McDonald ở khắp nơi. Thức ăn Pháp và Ý cũng phổ biến với mọi người chúng tôi.

A: Maybe the open policy has helped in a way to change your diet and taste. Có lẽ chính sách mở cửa đã phần nào giúp cho việc thay đổi chế độ ăn uống và sở thích ăn uống của các ông.

B: Maybe. That shows our cosmopolitan attitude to food. Are there any Chinese restaurants where you come from? Có lẽ vậy. Điều đó cho thấy thái độ quốc tế của chúng tôi đối với thức ăn. Có nhà hàng Trung Quốc nào ở quê hương của ông không?

A: Plenty, I’ve tried some ò them. The meals are superb and prices moderate. Nhiều. Tôi đã thử một vào trong số chúng. Bữa ăn thì tuyệt vời và giá cả thì trung bình.

B: I guess most of them serve Hue dishes. Tôi nghĩ hầu hết chúng phục vụ món ăn Huế.

A: There’s one that specializes in Hanoi cuisine. Có một nhà hàng chuyên về các món Hà Nội.

Describing wines: Mô tả rượu

A: What would you like to drink, Vodka or rice wine? Ông muốn uống rượu nào, Vodka hay rượu gạo?

B: I’ve heard a lot about your Vodka. It’s strong, isn’t it? Tôi đã nghe nhiều về rượu Vodka của các ông. Nó nặng lắm nhỉ?

A: Maybe stronger than whiskey, but it won’t go to the head, as most liquors do. Có lẽ nặng hơn whiskey, nhưng nó không làm choáng đầu, như hầu hết rượu mạnh đâu.

B: I think I’ll have something milder, if you don’t mind. Tôi nghĩ tôi sẽ uống một thứ gì nhẹ hơn, nếu ông không phiền.

A: Then try some rice wine. It’s made from rice, it’s mild and mellow. Vậy thì hãy thử một ít rượu gạo đi. Nó được làm từ gạo, nó nhẹ và đằm lắm.

B: All right, I’ll take your word for it and try some. Được, tôi sẽ tin lời ông và thử một ít.

A: Let me fill your cup. Để tôi rót vào tách cho ông.

B: Thank you. Cám ơn.

A: How do you like the wine? Ông có thích rượu này không?

B: I like it. It suits my taste just fine. Tôi thích. Nó vừa hợp với khẩu vị của tôi.

A: Have some more, please. A little drink is good for your health. Thêm một ít nữa đi. Một ít rượu sẽ tốt cho sức khỏe của ông.

B: Thank you. Just a little more, or I’ll get drunk. Cám ơn. Chỉ một ít nữa thôi, nếu không tôi sẽ say mất.

Tasting Pho: Nếm món Phở

A: This restaurant is famous for its Pho. It’s a specialty here. Nhà hàng này nổi tiếng nhờ món phở của nó. Nó là đặc sản ở đây.

B: Vietnamese Pho is well known all over the world. Phở của Việt Nam thì nổi tiếng khắp nơi trên thế giới.

A: Now you’ll be able to see if it deserves the fame. Bây giờ ông sẽ có thể thấy xem thử nó có xứng danh đó hay không.

B: It looks so inviting. Nó trông thật hấp dẫn.

A: Better eat it hot. It usually goes with beef, bouillon and fresh onion. Help yourself, please. Tốt hơn nên ăn nóng đi. Nó thường đi với thịt bò, nước dùng xương và hành tươi. XIn dùng tự nhiên nhé.

B: Really it tastes wonderful! The rice noodle is so good, beef is very tender. Thật sự là nó ngon tuyệt vời! Bánh phở thì rất ngon, thịt bò rất mềm.

Talking about seafood: Nói chuyện về hải sản

A: Do you care for seafood.? Ông có thích hải sản không?

B: It’s my favorite. Nó là món tôi yêu thích đấy.

A: Good. It seems we have come to the right place. In this restaurant you can have crabs, prawns, fish, shellfish and the like. They are fresh from the sea. Tốt. Dường như chúng ta đã đến đúng chỗ rồi đấy. Trong nhà hàng này, ông có thể dùng cua, tôm, cá, sò và những thứ tương tự. Chúng còn tươi rói đấy.

B: Are they delivered by air? Chúng được giao đến bằng đường hàng không hả?

A: Certainly. Dĩ nhiên.

B: That’s terrific. How do you prefer them? Tuyệt lắm. Ông chế biến chúng như thế nào?

A: There are dozens of ways to do the dishes. take fish, you can have it fried, stewed, steamed, smoked or sauteed. Có hàng tá cách để làm các món đó. Chẳng hạn với cá, ông có thể yêu cầu làm món chiên, ninh nhừ, hấp, xông khói hoặc áp chảo.

B: Fascinating! Hấp dẫn lắm!

A: What’s more, there are fish balls, fish fillets, fish soup… I can go on naming more than a hundred fish dishes. Thêm nữa, còn có cá viên, phi lê cá, súp cá… tôi có thể tiếp tục nêu tên hơn một trăm món ăn làm từ cá đấy.

B: I really admire the Vietnamese art of cooking. Tôi thật sự ngưỡng mộ nghệ thuật nấu ăn Việt Nam đấy.

Drinking tea: Uống trà

A: Do you prefer green tea or black tea? Ông thích trà xanh hay trà đen hơn?

B: Either will do, I don’t know much about Vietnamese tea. Loại nào cũng được. Tôi không biết nhiều về trà Việt Nam.

A: Do your people drink a lot of tea? Người dân ở nước ông có uống nhiều trà không?

B: Yes, but we usually have black tea, with lemon and sugar, or with milk. What’s your favorite drink? Có, nhưng chúng tôi thường uống trà đen, với chanh và đường, hoặc với sữa. Món uống yêu thích nhất của ông là gì vậy?

A: Jasmine tea. Trà nhài.

B: Do you mean the tea made from jasmine flower? Ý ông nói rằng trà làm từ hoa nhài phải không?

A: Yes, it is processed from quality green tea and scented with fresh jasmine flowers. Vâng, nó được chế biến từ trà xanh cao cấp và ướp hương bằng hoa nhài tươi.

B: Do you take it with sugar or milk? Ông có dùng nó với đường hay sữa không?

A: No, we don’t. Không, chúng tôi không dùng.

Saying thank you: Nói lời cảm ơn

A: All good things must come to an end, they say. So if you’ll excuse me, I’ll be leaving. Người ta nói rằng tất cả những điều tốt cũng sẽ phải kết thúc. Vì vậy nếu ông tha lỗi cho tôi, tôi sẽ phải về đây.

B: It’s a shame that you have to leave so early. But you have an early flight tomorrow, I know. Thật đáng tiếc khi ông phải ra về quá sớm như vậy. Nhưng ông có chuyến bay sớm ngày mai, tôi biết vậy.

A: Thank you for a very wonderful meal. Cám ơn ông về bữa ăn rất tuyệt vời.

B: I’m glad you enjoyed it. Tôi rất vui khi ông thích nó.

A: I hope to have a chance to repay your hospitality some day. Thanks again for an enjoyable evening. Tôi hy vọng có cơ hội để đáp trả lại lòng hiếu khách của ông một ngày nào đó. Cám ơn ông một lần nữa về buổi tối vui vẻ.

B: Thanks for coming. Cám ơn ông đã đến

A: Good night. Chúc ngủ ngon.

B: Good night. Chúc ngủ ngon.

Inviting for luch: Mời ăn trưa

A: it’s almost noon. Do you have time for lunch with me? Sắp đến trưa rồi. Anh dành thời gian ăn trưa với tôi nhé?

B: That’s alright. Vâng, được thôi.

A: Do you prefer Vietnamese or Korean food? Anh thích ăn món ăn kiểu Việt Nam hay Hàn Quốc?

B: I’d like to have Vietnamese food. Tôi thích món ăn Việt Nam.

A: Oh, so interesting. You have the saem habit with me. Ồ, thật là thú vị. Anh với tôi có cùng sở thích đấy.

B: You must know good restaurants here? Nếu vậy, chắc chắn anh sẽ biết nhà hàng nào ngon ở đây phải không?

A: Yes. I know a popular restaurant near here. It is quite delicious and service is good. Tất nhiên rồi. Tôi biết một nhà hàng khá nổi tiếng ở gần đây. Đồ ăn ở đó rất ngon mà phục vụ lại chu đáo nữa.

B: OK. Let’s go there. Được đấy. Chúng ta tới đó thôi.

Inviting for Vietnamese food: Mời dùng món ăn Việt

A: Have you ever tried any Vietnamese dishes? Anh đã ăn món ăn Việt Nam bao giờ chưa?

B: No. I don’t know much about Vietnamese foods? This is the first time I’ve come here. Chưa. Tôi không biết nhiều về các món ăn Việt Nam. Đây là lần đầu tiên tôi đến đây mà.

A: Well, I suggest you try some of our famous dishes in Hue. Ồ, vậy thì tôi sẽ giới thiệu cho anh một số món ăn nổi tiếng tại Huế.

B: It sounds like a big lunch! I’ll try it. Nghe có vẻ sẽ là một bữa trưa thịnh soạn đấy nhỉ. Tôi sẽ thử xem sao.

A: (After lunch) Thank you very much for the Vietnamese dishes. I really enjoyed it. (Sau bữa trưa) Cảm ơn anh về những món ăn Việt rất ngon hôm nay. Thực sự tôi rất thích.

B: You seem to like Vietnamese food. How about having dinner at my house before leaving. Hình như anh cũng hợp với món ăn Việt Nam đấy. Trước khi anh về nước, tôi mời anh đến nhà tôi ăn tối nhé?

A: Really? I’d love to. Thế ư? Tôi rất lấy làm hân hạnh.

Making payment: Thanh toán

A: Let me pay for mine. Để tôi thanh toán.

B: No, I insist. It’s on me. Không được. Để tôi thanh toán cho.

A: Are you sure it’s all right? Như thế không sao chứ?

B: Of course. Tất nhiên rồi.

A: It’s very kind of you to do so. Anh thật là chu đáo.

Ngôn ngữ hữu dụng

It looks like I’m the first one here. Am I too early? Trông có vẻ như tôi là người đầu đến đây. Tôi đến có quá sớm không?

No. You’re right on time. Không. Ông đến vừa đúng giờ.

- o O o -

Will you please sit here? Mời ông ngồi đây nhé?

Thank you. Cám ơn.

- o O o -

Just sit where you like. Hãy ngồi bất kỳ nơi nào ông thích.

Fine. I believe in being informal. Tốt. Tôi tin là sẽ được thoải mái.

- o O o -

Help yourself to whatever you like. Xin hãy tự nhiên dùng bất kỳ món nào ông thích.

Thanks. I won’t miss anything. Cám ơn. Tôi sẽ không bỏ qua món nào đâu.

- o O o -

Vietnamese cuisine takes care of color, flavor and taste. Nghệ thuật nấu ăn Việt Nam quan tâm đến màu sắc, hương vị và khẩu vị.

The dishes look so tempting. Những món ăn này trông thật quyến rũ.

- o O o -

Does Vietnamese food agree with you? Thức ăn Việt Nam có hợp với ông không?

Yeah, I like Vietnamese food. Vâng, tôi thích thức ăn Việt Nam.

- o O o -

The fair is more than a business event. It promotes friendship as well as trade. Hội chợ không chỉ là một sự kiện kinh doanh. Nó thúc đẩy tình bằng hữu cũng như là thương mại.

I fully agree with you. Tôi hoàn toàn đồng ý với ông.

- o O o -

In developing foreign trade, we stand for the principle of “equality and mutual benefit”. Trong việc phát triển ngoại thương, chúng tôi đứng trên nguyên tắc “bình đẳng và đôi bên cùng có lợi”.

We believe it will help develop our national economy independently. Chúng tôi tin rằng nó sẽ giúp phát triển nền kinh tế quốc gia của chúng tôi một cách độc lập.

- o O o -

I’m here to discuss with the various parties concerned the possibilities of expanding business with Vietnam. Tôi có mặt ở đây để thảo luận với các bên khác nhau có liên quan về khả năng mở rộng kinh doanh với Việt Nam.

It’s important to have the opportunity to meet and exchange views with each other. Điều quan trọng là phải có cơ hội để gặp và trao đổi quan điểm với nhau.

- o O o -

Do you prefer whisky or brandy? Ông thích whisky hay brandy hơn?

Either will do. Loại nào cũng được.

- o O o -

Is it very strong? Nó rất nặng phải không?

Quite strong, but you can add water if you like. Khá nặng, nhưng ông có thể thêm nước vào nếu ông thích.

- o O o -

How do you like your whiskey - straight up or on the rocks? Ông thích uống whiskey theo kiểu nào - để vậy hay thêm đá vào?

On the rocks, please. Xin thêm đá vào.

- o O o -

May I fill your glass? Tôi rót vào ly ông nhé?

Thank you. Cám ơn.

- o O o -

It’s served in chili sauce, so it’s pretty hot. Nó được dùng với sốt ớt, vì vậy nó khá cay.

I think I’ll just try a little piece. Tôi nghĩ tôi chỉ sẽ thử một miếng nhỏ.

- o O o -

What’s that? Nó là món gì vậy?

Snake. It’s local specialty, very popular here. Would you like to try it? Rắn. Nó là đặc sản địa phương, rất phổ biến ở đây. Ông có muốn thử không?

- o O o -

Would you please pass me the salt and pepper? Ông làm ơn đưa cho tôi muối và tiêu nhé?

Certainly. Here you are. Dĩ nhiên. Đây này.

- o O o -

Would you care for some dessert? Ông có muốn dùng một ít món tráng miệng khong?

No, thanks. I’m not very much in dessert. Không, cảm ơn. Tôi không cần món tráng miệng lắm.

- o O o -

May I help you to another piece of cake? Tôi lấy cho ông một miếng bánh khác nhé?

No, thanks. I’m supposed to be on a diet. Không, cảm ơn. Tôi đang phải ăn kiêng.
 

Nguồn tham khảo
Tiếng Anh Đàm Thoại Trong Thế Giới Thương Mại
111 Tình Huống Giao Tiếp Tiếng Anh
Từ khóa
tiếng anh trong ngữ cảnh tiếp đãi khách hàng
mẫu câu tiếp đãi đối tác khi ăn cơm trong tiếng anh

By | 15/04/2020 | Categories: Sales | Purchasing | Tags:

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment