Sau khi trao đổi về đơn đặt hàng, các bên sẽ tiếp tục bàn bạc về vấn đề liên quan đến quá trình giao hàng.

Thương lượng về việc giao hàng

Thương lượng việc giao hàng

Discussing Possible Delivery Dates - Thảo luận ngày giao hàng khả thi

I can’t promise to do that, but I shall do my best. Tôi không thể hứa làm điều đó được nhưng tôi sẽ làm hết sức.

We can’t do it before Friday afternoon. Chúng tôi không thể làm điều đó trước chiều thứ sáu được.

I’m afraid that’s just not possible. Tôi e rằng điều đó không thể được.

Okay, I’ll see what I can do. Được, tôi sẽ xem tôi có thể làm được gì.

Would next Tuesday be convenient? Thứ ba tới có thuận tiện không?

What’s the earliest you can deliver? Ngày sớm nhất ông có thể giao hàng là ngày nào?

Suggesting Doing Something - Đề nghị làm một điều gì đó

I’d suggest that you wait. Tôi đề nghị ông nên chờ.

Could you suggest that we adjourn for today? Tôi có thể đề nghị chúng ta nên hoãn ngày hôm nay lại được không?

I’d like you to have a look at those figures. Tôi muốn ông xem những con số đó.

Could you do something about this fax machine? Ông có thể làm gì đó cho cái máy fax này không?

Making Counter-Proposals - Đề nghị ngược lại

I really need it today. Tôi thật sự cần nó hôm nay.

I’d rather have a retail price of $75 or so. Tôi muốn có giá bán lẻ 75 đô la hoặc khoảng vậy.

I’d like to have everything delivered by the end of June. Tôi muốn mọi thứ phải được giao trước cuối tháng sáu.

I want 10,000 units by the end of the month. Tôi muốn 10.000 đơn vị trước cuối tháng này.

I’m afraid we really need the machine by tomorrow. Tôi e rằng chúng tôi thật sự cần cái máy trước ngày mai.

Tình huống đối thoại

Đối thoại 1

S: If I remember correctly, time of delivery is another point on which we differ. Nếu tôi nhớ chính xác, thời gian giao hàng là một vấn đề khác mà chúng ta có quan điểm khác nhau.

Z: That’s right. Let’s go into details. Đúng vậy. Chúng ta hãy đi vào chi tiết đi.

S: OK. I hope you can deliver the goods before the end of September. We’d like them to be ready in time for our Christmas sales. OK. Tôi hy vọng ông có thể giao hàng trước cuối tháng chín. Chúng tôi muốn chúng phải có sẵn kịp lúc để bán vào dịp Giáng Sinh.

Z: Well, I’m afraid, it’ll be impossible. Because our factory is fully committed at the moment. À, tôi e rằng như vậy thì không thể được. Bởi vì nhà máy của chúng tôi hoạt động hết công suất vào lúc này.

S: All right. What’s your earliest date for delivery? Được. Ngày giao hàng sớm nhất của ông là ngày nào?

Z: I should say by the middle of October. This is the best we can promise. Tôi phải nói là trước giữa tháng mười. Đây là thời hạn tốt nhất mà chúng tôi có thể hứa.

Đối thoại 2

J: Shall we discuss the delivery date first. You offered to deliver within six months after the contract signing. Trước tiên chúng ta nên thảo luận ngày giao hàng. Ông đã đề nghị giao hàng trong vòng sáu tháng sau khi ký hợp đồng.

L: Yes. Vâng.

J: The interval is too long, I’m afraid. Could you deliver the equipment sooner? Khoảng thời gian trống quá dài, tôi e vậy. Ông có thể giao thiết bị sớm hơn được không?

L: I must say we can do very little in this matter. But we’d like to hear more from you on this. Tôi phải nói rằng chúng tôi có thể làm được rất ít trong vấn đề này. Nhưng chúng tôi muốn nghe ý kiến của ông nhiều hơn về vấn đề này.

J: We hope that you’ll deliver within 3 months after the contract signing. Chúng tôi hy vọng rằng ông sẽ giao hàng trong vòng 3 tháng sau khi ký hợp đồng.

L: That’s impossible. Không thể được.

J: Then I suggest we discuss the problem next time.  Vậy thì tôi đề nghị chúng ta nên thảo luận vấn đề đó lần tơi.

Đối thoại 3

S: On the whole, your delivery has been punctual and satisfactory. However, if I may say so, there have been one or two exceptions. I feel it’s time I brought them up. Do you mind my discussing them with you now? Tóm lại, việc giao hàng của ông đã đúng hạn và thỏa đáng. Tuy nhiên, nếu tôi có thể nói vậy, có một hoặc hai ngoại lệ. Tôi cảm thấy đã đến lúc tôi đưa chúng ra. Ông có phiền nếu tôi thảo luận chúng với ông bây giờ không?

Z: Never mind. Go ahead. Không phiền đâu. Nói đi.

S: Thank you. One of them was cameras under Contract No.50. The delivery time, according to the terms of the contract, should have been two days, but it actually took four days to arrive. So you should pay us $5000 for the delay. Cám ơn. Một trong số chúng là những cái camera theo hợp đồng số 50. Thời gian giao hàng, theo điều khoản của hợp đồng, lẽ ra là hai ngày, nhưng thật sự mất đến bốn ngày nó mới tới. Vì vậy ông phải thanh toán cho chúng tôi 5000 đô la vì sự trì hoãn này.

Z: I think the question rests with the interpretation of the time for the delivery. At first, you ordered 200 cameras. Then you ordered another 400. 200 takes two days according to the Contract, and 600 should take 6 days. Tôi nghĩ vấn đề đó là tùy thuộc vào cách diễn giải thời gian giao hàng. Thoạt đầu, ông đặt 200 cái camera. Rồi thì ông đặt thêm 400 cái khác. 200 cái mất hai ngày theo hợp đồng, và 600 cái phải mất 6 ngày.

Điều kiện giao hàng

Mẫu câu thông dụng

What quantity do you have in mind? Ông muốn đặt mua hàng với số lượng bao nhiêu?

When can you deliver the goods? Khi nào thì hàng hóa được chuyển tới nơi?

I’ll arrange to have them reach you in four days. Tôi sẽ sắp xếp để 4 ngày nữa hàng sẽ đến nơi.

You must deliver the goods in that time. Ông phải gửi hàng đúng thời gian đấy.

When I receive the sample, I’ll send you the purchase order. Khi nhận được hàng mẫu, tôi sẽ gửi đơn đặt hàng cho ông.

We have now a rush of orders and we are working round the clock. Hiện chúng tôi đang có một số đơn đặt hàng cần phải làm gấp nên phải tăng ca cả ngày và đêm.

I’m afraid I’ll have to reconsider the order. E rằng tôi phải xem xét lại đơn đặt hàng này.

Tình huống hội thoại

Tình huống 1

A: What quantities would you order? Ông muốn đặt mua hàng với số lượng bao nhiêu?

B: Can you make around 10,000 pieces in this mold? Các ông có thể làm cho chúng tôi 10.000 chiếc với kích cỡ như thế này không?

A: We’ve got only 7,000 pieces at the present time. When do you need them? Hiện tại chúng tôi chỉ có 7.000 chiếc. Khi nào thì ông cần?

B: Please rush this order. Càng nhanh càng tốt.

A: I’ll arrange to have them reach you in four days. Tôi sẽ sắp xếp để 4 ngày nữa hàng sẽ đến nơi. Như thế có được không?

B: Good. You must deliver the goods in that time. Vâng. Ông phải gửi hàng đúng thời hạn đấy nhé.

A: Don’t worry about it. We can come up with your order. Xin ông đừng lo, chúng tôi sẽ là kịp đơn đặt hàng của ông.

Tình huống 2

A: Could we get them delivered by the end of this month? Cuối tháng này chúng tôi đã có thể nhận được hàng chưa?

B: It’s rather difficult… we have now a rush of orders and we are working round the clock. Như thế sẽ hơi khó… hiện chúng tôi đang có một số đơn đặt hàng cần phải làm gấp nên phải tăng ca cả ngày và đêm rồi.

A: What is the present lead time, then? Vậy nhanh nhất là khi nào thì hàng được chuyển đến?

B: I’m afraid it’ll be about two months. If you need immediate shipment, you’ll have to check stocks of other manufacturers. Tôi e rằng phải khoảng 2 tháng nữa. Nếu ông muốn chuyển ngay, ông có thể tìm hiểu về hàng dự trữ của nhà sản xuất khác.

A: I see. We’ll find another supplier. Tôi hiểu. Chúng tôi sẽ tìm nhà cung cấp khác.

B: Please understand the immediate shipment after order is not possible. Mong ông thông cảm, chúng tôi không thể chuyển hàng đến ngay khi vừa mới nhận được đơn đặt hàng.

Tình huống 3

A: (On the phone) How long will it take to get theo sample? (Nói trong điện thoại) Khi nào thì chúng tôi mới nhận được hàng mẫu?

B: It’ll take about fifteen days to send it by ship. Phải mất 15 ngày để chuyển đến bằng tàu.

A: It’s too late. Như thế thì quá muộn.

B: Then I’ll have it rushed off to you by air. Vậy chúng tôi sẽ chuyển bằng đường không.

A: That would be better. Có lẽ như thế sẽ tốt hơn.

B: How soon can you give me the order details? Khoảng bao lâu ông mới gửi cho chúng tôi đơn đặt hàng chi tiết?

A: When I receive the sample, I’ll send you the purchase order. Khi nhận được mẫu hàng, tôi sẽ gửi đơn đặt hàng cho ông.

Nguồn tham khảo
Đàm Thoại Tiếng Anh Trong Kinh Doanh
111 Tình Huống Giao Tiếp Tiếng Anh
Từ khóa
giao hàng trong tiếng anh

By | 20/06/2020 | Categories: Logistics | Tags:

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment