Trong bài viết này, chúng ta tiếp tục tham khảo một số tình huống trong quá trình đám phán giá cả trong kinh doanh.

Thương lượng và đàm phám giá cả

Mẫu câu thông dụng trong đàm phán giá cả

I’d like to discuss the price. Tôi muốn thỏa thuận về giá cả.

The prices and discounts are problems for us. Giá và chiết khấu khiến chúng tôi băn khoăn.

That’s a little more than we were expecting to pay. Giá này cao hơn mức mà chúng tôi định trả.

That’s too high. Giá cao quá.

Will you make it a little cheaper? Anh có thể giảm giá chút ít được không?

We can bring the price down to 200 dollars per unit. Chúng tôi có thể hạ giá xuống còn 200 đôla một chiếc.

If you order a large quantity, I think a discount would be possible. Nếu anh đặt hàng với số lượng lớn, có thể tôi sẽ giảm giá cho anh.

If you order 200 unit or more, you will receive a twelve percent discount. Nếu anh đặt hàng từ 200 chiếc trở lên, anh sẽ được chiết khấu 12%.

This is the lowest possible price. Đây là mức giá thấp nhất có thể rồi đấy.

The price is quite reasonable. Mức giá này khá hợp lý rồi.

Raw material prices have risen, so we can’t sell our product at that price. Nguyên vật liệu thô đã lên giá nên chúng tôi không thể bán với giá đó được.

We’re selling at cost already. Chúng tôi đã bán hòa vốn rồi đấy.

We cannot make any further discount. Chúng tôi không thể giảm giá thêm được nữa.

I’m looking for a large discount. Tôi đang trông chờ giá được giảm nhiều.

I’d rather you gave us a demonstration. Tôi muốn ông chứng minh cho chúng tôi thấy.

Delivery must be within two months. Việc giao hàng phải được thực hiện trong vòng hai tháng.

I wonder if you could offer me a discount. Tôi tự hỏi ông có thể giảm giá cho tôi không.

We really need to discuss the problem again. Chúng tôi thật sự cần thảo luận lại vấn đề đó.

Our company is preparing to offer your customers a discount. Công ty chúng tôi đang chuẩn bị giảm giá cho khách hàng của ông.

On 10,000 units, I can offer a discount of 30%. Trên 10.000 đơn vị, tôi có thể giảm giá 30%.

If you buy 40,000 units, then I can offer you a unit price of $19.5. Nếu ông mua 40.000 đơn vị thì tôi có thể cho ông giá một đơn vị là 19,5 đô la.

If you order 35 000, then I can authorise payment in 90 days. Nếu ông đặt 35.000 thì tôi có thể cho phép thanh toán trong 90 ngày.

Our standard policy on discounts of over 30% is payment within thirty days of delivery. Chính sách tiêu chuẩn của chúng tôi về việc giảm giá trên 30% là thanh toán trong vòng ba mươi ngày sau khi giao hàng.

I’m not interested in that. Tôi không quan tâm đến điều đó.

I can’t go below that price. tôi không thể xuống dưới giá đó.

I can’t do that, I’m afraid. Tôi không thể làm điều đó, tôi e vậy.

I’m sorry but that’s unacceptable. Tôi xin lỗi nhưng điều đó không thể chấp nhận được.

I can’t believe that this is your final offer. Tôi không tin rằng đây là giá cuối cùng ông trả.

Tình huống đối thoại khi thương lượng giá cả

Tình huống 1

A: We are interested in some machine tools. We have some inquiries in hand. Chúng tôi đang quan tâm đến một số sản phẩm máy công cụ. Chúng tôi đã có sẵn một số đơn đặt hàng rồi.

B: That’s fine. We can supply all kinds of machine tools. Our products are much admired in the world market and enjoy a wide acceptance in modern industry. Được thôi. Chúng tôi có thể cung cấp tất cả các loại máy công cụ. Sản phẩm của chúng tôi rất có uy tín trên thế giới và được chấp nhận rộng rãi trong công nghiệp hiện đại.

A: Can I have a look at your catalog and the corresponding technical data? Tôi có thể xem ca-ta-lô và các thông số kỹ thuật liên quan được chứ?

B: Of course. Here are some that will show you our latest development. You may select whatever you need. Tất nhiên rồi. Đây là một vài ca-ta-lô giới thiệu những sản phẩm mới nhất của chúng tôi. Anh có thể chọn bất cứ cái nào anh cần.

A: I think your prices are always much too high, compared with those of other suppliers. Theo tôi thì mức giá của các anh đưa ra quá cao so với các nhà cung cấp khác.

B: It’s true that our products do cost slightly more than other markets, but it’s only due to our technological superiority. Đúng là sản phẩm của chúng tôi có đắt hơn một chút so với các nhà sản xuất khác nhưng đó là do những tiến bộ vượt trội về công nghệ của chúng tôi.

A: Your products may have certain advantages but your prices are too stiff. Sản phẩm của các anh có thể có những ưu điểm nhất định nhưng giá cao quá.

B: If you give us your enquiry, I shall go very carefully into the price and try my best to put you on the best of terms. Nếu anh cho biết nhu cầu đặt hàng của mình, chúng tôi sẽ cân nhắc kỹ lưỡng vấn đề giá cả và cố gắng đưa ra điều kiện tốt nhất.

A: OK, I’ll come back to discuss it to some detail after our users have studied your catalogues and price list. Được. Nếu thế tôi sẽ quay lại để thảo luận cụ thể hơn sau khi đã nghiên cứu ca-ta-lô và đơn giá của các anh nhé.

B: Yes, surely. We hope to do some substantial business with you. Vâng, được ạ. Chúng tôi hy vọng sẽ đạt được thỏa thuận chắc chắn với công ty anh.

Tình huống 2

A: Suppose we get down to business now. Có lẽ chúng ta vào việc thôi.

B: Yes, that will be fine. I’ve come about offer for vacuum cleaners. Vâng, được thôi. Tôi đến đây để đặt hàng sản phẩm máy hút bụi.

A: We have the offer ready for you. It’s something like that: 800 vacuum cleaners, at 100 dollars sterling per vacuum cleaners, CIF European main ports, for shipment in April, 2010. Since the market is advancing today, the price we offer you is the best, I believe.
Chúng tôi đã có thư chào hàng sẵn cho anh đây. Các điều kiện như sau: 800 máy hút bụi với giá 100 đôla một chiếc, điều kiện giao hàng CIF đến cảng chính của châu Âu, giao hàng vào tháng 4 năm 2011. Vì hiện nay thị trường cho sản phẩm này đang phát triển nên tôi tin rằng mức giá của chúng tôi là tốt nhất.

B: But 800 is not enough, I’m afraid. last year, I ordered 1,200 but the whole thing rapidly sold out in less than three months. As I’m sure we can do better this year, I hope you can offer me at least 2,000 vacuum cleaners. Nhưng tôi e số lượng 800 chiếc là không đủ. Năm ngoái chúng tôi đã đặt hàng 1.200 chiếc và đã hết sạch hàng trong chưa đầy 3 tháng. Tôi tin năm nay chúng tôi kinh doanh tốt hơn nên tôi hy vọng các anh sẽ bán cho chúng tôi ít nhất là 2.000 chiếc.

A: I will think about it and reply you soon. Tôi sẽ suy nghĩ về việc này và trả lời ông sớm.

Tình huống 3

S: What’s your price per dozen for plastic toy computer? Giá mỗi tá máy vi tính đồ chơi bằng plastic của ông là bao nhiêu vậy?

Z: Two hundred dollars per dozen. Hai trăm đô la mỗi tối.

S: It’s much too high. We have another offer for a similar one at a much lower price. Như vậy thì cao quá. Chúng tôi có một đề nghị khác về một loại tương tự với giá thấp hơn nhiều.

Z: I can assure you that our price is the most favorable. A trial will convince you of my words. Tôi có thể bảo đảm với ông rằng giá của chúng tôi là thuận lợi nhất. Mua thử một lần sẽ làm ông tin lời tôi thôi.

S: If you can go a little lower, I’d be able to give you an order on the spot. Nếu ông có thể xuống thấp hơn một chút, tôi sẽ có thể đặt hàng cho ông ngay tại chỗ.

Z: This price of yours is out of the question. You must know that the cost of production has risen a great deal in recent years. Giá của ông thì không thể được. Ông phải biết rằng giá sản xuất đã tăng nhiều trong những năm gần đây.

S: I hope you’ll give a second thought to it. Tôi hy vọng ông sẽ suy nghĩ lại về điều đó.

Z: We have to discuss the problem later. Chúng ta phải thảo luận vấn đề đó sau.

Tình huống 4

Miller: Well, to come straight to the point, could you tell us something about your new price? À, hãy đi thẳng vào vấn đề, ông có thể nói cho chúng tôi biết đôi điều về giá mới của ông được không?

Zim: Most willingly. It’s $590 per ton. Rất sẵn lòng. 590 đô la mỗi tấn.

Miller: That’s high price. Giá cao vậy.

Zim: But you know, the price of this article has soared up since last year. Nhưng ông biết đấy, giá của món hàng này đã tăng nhanh kể từ năm ngoái rồi.

Miller: I know. But I must say it’s still unacceptable. Tôi biết. Nhưng tôi phải nói rằng nó vẫn không thể chấp nhận được.

Tình huống 5

S: Can I help you? Tôi có thể giúp gì cho ông không?

L: Yes, I want to buy some crockery for the office. Vâng, tôi muốn mua một ít chén dĩa dành cho văn phòng.

S: Well, this our furniture department. Our range of crockery is over there. What exactly do you want? À, đây là gian hàng đồ đạc bằng gỗ của chúng tôi. Lô hàng chén dĩa của chúng tôi ở đằng kia. Chính xác ông muốn mua gì?

L: Just cups, saucers and plates. Chỉ tách, dĩa đựng tách và dĩa.

S: I see. How about these dark blue ones. Ra thế. Những cái màu xanh sẫm này được không?

L: How much are they? Chúng bao nhiêu vậy?

S: The small plates are $1.8 each, the cups are $1.9 and the saucers are $1.2. Dĩa nhỏ mỗi cái 1,8 đô la, tách 1,9 đô la và dĩa đựng tách là 1,2 đô la.

L: They are too expensive, I’m afraid. Have you got anything cheaper? Chúng quá đắt tiền, tôi e vậy. Cô có thứ gì rẻ hơn không?

S: Um… What about these? The plates and cups are $1.5 and the saucers are $1. Ừm...Những cái này thì sao? Dĩa và tách là 1,5 đô la và dĩa đựng tách là 1 đô la.

L: That’s cheaper and they’re very nice. I’d like twenty of each. Er… do you give a discount on that quantity? Rẻ hơn đấy và chúng rất xinh. Tôi muốn mua mỗi thứ hai mươi cái. Ờ… cô có giảm giá cho số lượng không?

S: Yes, I can give you 10% on 20. Vâng, tôi có thể giảm giá cho ông 10% trên 20 cái.

L: And can you deliver them? Our office is on Dockside. Và cô có thể giao chúng được không? Văn phòng của chúng tôi ở Dockside.

S: Yes, we’ll bring them around this afternoon. Will that be all right? Vâng, chúng tôi sẽ mang chúng đến chiều nay. Vậy có ổn không?

L: Fine. Tốt.

Nguồn tham khảo
111 Tình Huống Giao Tiếp Tiếng Anh
Đàm Thoại Tiếng Anh Trong Kinh Doanh
Từ khóa
tiếng anh trong đàm phán giá cả
mẫu câu thương lượng giá cả trong tiếng anh

By | 18/05/2020 | Categories: Sales | Purchasing | Tags:

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment