Sau khi tiếp đón khách hàng và đối tác một cách thân mật thì giờ là lúc đi vào việc chính, đó là từng bước tìm hiểu và trao đổi thông tin để đi đến quyết định thiết lập quan hệ thương mại giữa đôi bên. Trong kinh doanh có rất nhiều mối quan hệ khác như giữa công ty với khách hàng, với đối tác cung cấp sản phẩm và dịch vụ đầu vào, với các bên môi giới,với các đại lý tiêu thụ sản phẩm, v.v...

Thiếp lập quan hệ kinh doanh với đối tác

Mâu câu thông dụng khi thiếp lập quan hệ kinh doanh

We are willing to cooperate with your firm. Chúng tôi sẵn sàng thiết lập quan hệ kinh doanh với công ty anh.

I’m very pleased to establish trade relation with you. Tôi rất vinh hạnh được thiết lập mối quan hệ thương mại với các anh.

Our main products are textiles and handicrafts. Sản phẩm chính của chúng tôi là hàng may mặc và hàng thủ công.

Specializing in the export of Vietnamese Tea, we express our desire to trade with you in this line. Là một công ty chuyên về xuất khẩu chè Việt Nam, chúng tôi muốn bày tỏ mong muốn được hợp tác kinh doanh với các anh về mặt hàng này.

Our abundant resources and stable policy provide foreigners with the advantages. Nguồn tài nguyên phong phú và chính sách nhất quán của chúng tôi đem đến cho các nhà đầu tư nước ngoài nhiều thuận lợi.

We always pay attention to improve the quality. Chúng tôi luôn chú trọng vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm.

We provide a wide range of office automation devices. Chúng tôi cung cấp một số lượng lớn các thiết bị văn phòng tự động.

A reliable friend recommends you to us. Một người bạn tin cậy đã giới thiệu anh với chúng tôi.

We are willing to enter into business relationship with your company on the basic of equality and mutual benefit. Chúng tôi sẵn sàng thiết lập mối quan hệ thương mại với công ty anh dựa trên sự bình đẳng và hai bên cùng có lợi.

I hope our coordination relations would be better after your visit. Tôi rất mong mối quan hệ hợp tác của chúng ta sẽ phát triển hơn sau chuyến tham quan này của ông.

I’d like to introduce a colleague - Tony Richardson. Tôi muốn giới thiệu một đồng nghiệp - Tony Richardson.

Tony’s just joined from E.A.U. and he’ll be looking after you from now on. Tony vừa mới từ E.A.U. đến gia nhập với chúng ta và anh ấy sẽ phụ trách chỗ các anh từ giờ trở đi.

He’ll be your day-to-day contact. Anh ấy sẽ là người giữ đầu mối liên lạc hàng ngày của anh.

I look forward to working with you. Tôi mong được làm việc với anh.

I travel a lot every year on business, but this is my first visit to your country. Mọi năm tôi đi giao dịch nhiều nơi, nhưng đây là chuyến thăm đầu tiên của tôi đến đất nước của ông.

I found some of the exhibits fine in quality and beautiful in design. Tôi thấy một số hàng trưng bày có chất lượng tốt và mẫu mã đẹp.

The exhibition has successfully displayed to me what your corporation handles. Cuộc triển lãm đã cho tôi thấy một cách đầy đủ những mặt hàng của công ty ông.

I’m interested in your silk blouses. Tôi quan tâm đến những chiếc áo kiểu bằng tơ lụa của ông.

Silk blouses are brightly coloured and beautifully designed. Những chiếc áo kiểu bằng tơ lụa có màu sáng và được thiết kế đẹp.

They’ve met with great favour overseas and are always in great demand. Chúng đã được thị trường nước ngoài đón nhận nồng nhiệt và luôn có nhu cầu cao.

Now I’ve a feeling that we can do a lot of trade in this line. Bây giờ tôi có cảm giác là chúng tôi có thể buôn bán được nhiều ở mặt hàng này.

We wish to establish relations with you. Chúng tôi muốn thiết lập những mối quan hệ với ông.

Your desire coincide with ours. Mong muốn của ông trùng hợp với mong muốn của chúng tôi.

We always trade with foreign countries on the basis of equality and mutual benefit. Chúng tôi luôn buôn bán với nước ngoài dựa trên cơ sở bình đẳng và đôi bên cùng có lợi.

Establishing business relations between us will be to our mutual benefit. Thiết lập các mối quan hệ kinh doanh giữa chúng ta sẽ vì lợi ích của đôi bên.

I have no doubt that it will bring about closer ties between us. Tôi chắc rằng nó sẽ mang lại những mối quan hệ gần gũi hơn giữa chúng ta.

Tình huống hội thoại trong thiếp lập quan hệ thương mại

Tình huống 1

A: Welcome to our company, Mr Ryan. Sit down, please. Chào mừng anh đến công ty chúng tôi, anh Ryan. Mời anh ngồi.

B: The purpose of my coming here is to inquire about possibilities of establishing trade relations with your company. Mục đích chuyến thăm của tôi là để tìm hiểu về khả năng thiết lập mối quan hệ thương mại với quý công ty.

A: I’m very pleased to. Tôi rất lấy làm vinh hạnh về điều đó.

B: I’d like to know some information about the current investment environment in your country. Tôi muốn biết một số thông tin về môi trường đầu tư hiện tại ở đất nước anh.

A: I’m sure you had a good choice. Out abundant resources and stable policy provide foreigners with the advantages they invest here. Tôi tin chắc anh đã có sự lựa chọn đúng. Nguồn tài nguyên phong phú và chính sách nhất quán của chúng tôi đem đến cho các nhà đầu tư nước ngoài nhiều thuận lợi.

B: We’re very interested in the product you exhibited at the international exhibition. Chúng tôi rất quan tâm đến sản phẩm mà anh đã trưng bày tại triển lãm quốc tế.

A: Well, may we have a further discussion? Vậy thì chúng ta có thể thảo luận kỹ hơn về vấn đề này được không?

B: I’m with you. Tôi đồng ý.

Tình huống 2

A: Mr. Trung, we are thinking of expanding into the Vietnamese market. And the purpose of my coming here is to inquire the possibilities of establishing trade relations with your corporation. Anh Trung này, chúng tôi đang nghĩ đến việc sẽ mở rộng thị phần tại Việt Nam, và mục đích hôm nay tôi đến đây là mong muốn có thể thiết lập quan hệ kinh doanh với công ty anh.

B: We have heard much about your company, and we would be glad to start business with you. Chúng tôi đã nghe nói rất nhiều về công ty ông và rất vinh hạnh khi được hợp tác kinh doanh với các ông.

A: This is my first visit to your corporation. I’d appreciate your consideration in the coming negotiation. Đây là lần đầu tiên tôi đến công ty anh. Tôi rất vui nếu anh xem xét về cuộc đàm phán sắp tới.

B: We are very happy to be of help. I can assure you of our close cooperation. Would you like to have a look at our showroom? Chúng tôi rất vui nếu có thể giúp được gì đó. Tôi có thể đảm bảo với ông về mối quan hệ hợp tác chặt chẽ của chúng ta. Ông có muốn đi xem phòng trưng bày của chúng tôi không?

A: I’d love to. Would it be possible for me to have a closer look at your samples? Có chứ. Tôi có thể xem kĩ hơn các mẫu hàng của các anh được không?

B: That’s alright. I hope our coordination relations would be better after your visit. Được chứ ạ. Tôi rất mong mối quan hệ hợp tác của chúng ta sẽ phát triển hơn sau chuyến tham quan này của ông.

Tình huống 3

(Peter Davis greets two visitors who are entering his office.) (Peter Davis chào hai vị khách đang vào văn phòng của ông ta.)

D: Davis
J: John
T: Tony

D: John, hello, good to see you again. John à, xin chào, gặp lại anh thật là tốt.

J: Hello, Peter. How’s business? Chào Peter. Việc kinh doanh sao rồi?

D: Oh, can’t complain. Ồ, không có gì phải phàn nàn cả.

J: And the family? Và gia đình thì sao?

D: Fine, thanks. Khỏe, cám ơn.

J: Good. Peter, I’d like to introduce a colleague - Tony Richardson. Tony’s just joined from E.A.U. and he’ll be looking after you from now on. He’ll be your day-to-day contact. Tony-Peter Davis. Tốt. Peter à, tôi muốn giới thiệu một đồng nghiệp - Tony Richardson. Tony vừa mới từ E.A.U. đến gia nhập với chúng ta và anh ấy sẽ phụ trách chỗ các anh từ giờ trở đi. Anh ấy sẽ là người giữ đầu mối liên lạc hàng ngày của anh.Tony-Đây là Peter Davis.

T: Hello, Mr. Davis. Xin chào ông Davis.

D: Peter, please. “Mr.Davis” makes me sound ancient. Xin cứ gọi Peter đi. “Ông Davis” làm tôi nghe có vẻ già quá.

T: Fine, Peter. And I’m Tony. I look forward to working with you, Peter. Tốt. Peter nhé. và tôi là Tony. Tôi mong được làm việc với anh, Peter ạ.

J: I want you to take good care of him, Tony. Shortmans is one of our best customers. Tôi muốn anh quan tâm chu đáo đến anh ấy, Tony. Công ty Shortmans là một trong những khách hàng tốt nhất của chúng ta đó.

T: I’ll do my best. Tôi sẽ cố gắng hết sức.

D: I’m sure you will, Tony. Tôi chắc chắn vậy rồi, Tony.

J: Well, to start the ball rolling, how about lunch? I thought we might go to Cymon’s, Peter. À, để bắt đầu, chúng ta dùng bữa trưa chứ? Tôi nghĩ chúng ta có thể đi đến nhà hàng Cymon, Peter ạ.

D: You know all my favourite restaurants, John. John à, anh biết hết các nhà hàng ưa thích của tôi rồi.

J: And so does Tony. I’ve given him a list! Và Tony cũng vậy. Tôi đã cho anh ấy một danh sách đấy!

D: Good man. Right, let’s go. I’ve got a few things to discuss with you, but we can talk while we eat. Giỏi thật. Được rồi, chúng ta đi thôi. Tôi có một vài điều cần bàn với anh, nhưng chúng ta có thể nói khi chúng ta ăn.

Tình huống 4

(Mr.Brown, a businessman from Australia, is visiting China. The aim of his visit is to establish business relations with us.) (Ông Brown, một thương gia từ Úc đến, đang thăm Trung Quốc. Mục đích chuyến thăm của ông ấy là thiết lập những mối quan hệ kinh doanh với chúng tôi.)

B: Mr.Brown: Ông Brown.
M: Mr.Minh: Ông Minh.

B: Good morning. My name is Brown. I’m Australia. Here is my card. Xin chào. Tên tôi là Brown. Tôi từ Úc đến. Đây là danh thiếp của tôi.

M: Thank you. I’m pleased to meet you, Mr.Brown. My name is Vũ Minh, the representative of SJ Textiles Import and Export Corporation. Cám ơn. Tôi hân hạnh được tiếp ông, ông Brown ạ. Tên tôi là Trương Lâm, đại diện của Công ty xuất nhập khẩu sản phẩm dệt SJ.

B: Pleased to meet you, too, Mr.Zhang. I travel a lot every year on business, but this is my first visit to your country. I must say I have been much impressed by your friendly people. Tôi cũng hân hạnh được gặp ông, ông Trương ạ. Mọi năm tôi đi giao dịch nhiều nơi, nhưng đây là chuyến thăm đầu tiên của tôi đến đất nước của ông. Tôi phải nói rằng tôi rất ấn tượng bởi người dân thân thiện nơi đây.

M: Thank you for saying so. Have you seen the exhibition halls? On display are most of our products, such as silks, woolen knitwear, cotton piece goods, garments. Cám ơn ông đã nói vậy. Ông đã xem những phòng trưng bày chưa? Đa số các sản phẩm của chúng tôi đều được trưng bày, như là tơ lụa, đồ đan bằng len, hàng vải bông, quần áo.

B: Oh, yes. I had look yesterday. I found some of the exhibits fine in quality and beautiful in design. The exhibition has successfully displayed to me what your corporation handles. I’ve gone over the catalogue and the pamphlets enclosed in your last letter. I have got some idea of your exports. I’m interested in your silk blouses. Ồ, vâng. Tôi đã xem ngày hôm qua rồi. Tôi thấy một số hàng trưng bày có chất lượng tốt và mẫu mã đẹp. Cuộc triển lãm đã cho tôi thấy một cách đầy đủ những mặt hàng của công ty ông. Tôi đã xem kỹ danh sách liệt kê các món hàng và những tập sách nhỏ gửi kèm trong thư cuối cùng của ông. Tôi có đôi chút hiểu biết về những hàng xuất khẩu của ông. Tôi quan tâm đến những chiếc áo kiểu bằng tơ lụa của ông.

M: Our silks are known for their good quality. They are one of our traditional exports. Silk blouses are brightly coloured and beautifully designed. They’ve met with great favour overseas and are always in great demand. Tơ lụa của chúng tôi được biết đến về chất lượng tốt của nó. Chúng là một trong những hàng xuất khẩu truyền thống của chúng tôi. Những chiếc áo kiểu bằng tơ lụa có màu sáng và được thiết kế đẹp. Chúng đã được thị trường nước ngoài đón nhận nồng nhiệt và luôn có nhu cầu cao.

B: Some of them seem to be of the latest style. Now I’ve a feeling that we can do a lot of trade in this line. We wish to establish relations with you. Một số áo dường như có kiểu mới nhất. Bây giờ tôi có cảm giác là chúng tôi có thể buôn bán được nhiều ở mặt hàng này. Chúng tôi muốn thiết lập những mối quan hệ với ông.

M: Your desire coincide with ours. Mong muốn của ông trùng hợp với mong muốn của chúng tôi.

B: Concerning our financial position, credit standing and trade reputation, you may refer to our bank, or to our local chamber of commerce or inquiry agencies. Liên quan đến tình hình tài chính, uy tín về khả năng chi trả và uy tín trong buôn bán của chúng tôi, ông có thể liên hệ đến ngân hàng hoặc phòng thương mại địa phương của chúng tôi hoặc những công ty điều tra tín dụng.

M: Thank you for your information. As you know, our corporation is state-operated one. We always trade with foreign countries on the basis of equality and mutual benefit. Establishing business relations between us will be to our mutual benefit. I have no doubt that it will bring about closer ties between us. Cám ơn về thông tin của ông. Như ông biết đấy, công ty của chúng tôi là một công ty quốc doanh. Chúng tôi luôn buôn bán với nước ngoài dựa trên cơ sở bình đẳng và đôi bên cùng có lợi. Thiết lập các mối quan hệ kinh doanh giữa chúng ta sẽ vì lợi ích của đôi bên. Tôi chắc rằng nó sẽ mang lại những mối quan hệ gần gũi hơn giữa chúng ta.

B: That sounds interesting. I’ll send a telex home. As soon as I receive the definite answer, I’ll give you a specific enquiry. Điều đó nghe có vẻ hay đấy. Tôi sẽ gửi telex về nước. Ngay khi tôi nhận được câu trả lời dứt khoát, tôi sẽ hỏi ông giá cụ thể.

M: We’ll then make an offer the soonest possible. I hope a lot of business will be put through between us. Thế thì chúng tôi sẽ chào giá sớm nhất ngay khi có thể. Tôi hy vọng nhiều việc kinh doanh sẽ được hoàn tất giữa chúng ta.

B: So do I. Tôi cũng vậy.

Nguồn tham khảo
111 Tình Huống Giao Tiếp Tiếng Anh
900 Mẫu Câu Đàm Thoại Thực Dụng
Từ khóa
tiếng anh trong thiết lập quan hệ thương mại
mẫu câu thiết lập quan hệ kinh doanh trong tiếng anh

By | 15/04/2020 | Categories: Sales | Purchasing | Tags:

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment