Trong bài viết này, chúng ta cùng thảo luận về các tình huống mà bên mua không hài lòng và than phiền về chất lượng của sản phẩm và dịch vụ của bên bán.

Than phiền về sản phẩm và dịch vụ

Mẫu câu thông dụng

Describing Problems - Mô tả vấn đề

The problem is with the product itself. Vấn đề có liên quan đến bản thân sản phẩm.

The paper keeps jamming. Giấy tiếp tục bị kẹt.

The fax machine has broken down. Máy fax bị hỏng.

You’ve failed to meet the terms of the contract. Ông đã không đáp ứng những điều khoản của hợp đồng.

This will damage our reputation in the marketplace. Điều này sẽ hủy hoại thanh danh của chúng tôi trên thị trường.

Dealing with Complaints - Xử lý than phiền

I’m terribly sorry. Tôi cực kỳ xin lỗi.

I’m sorry to hear that you’re not a satisfied customer. Tôi xin lỗi khi nghe rằng ông không phải là một khách hàng được vừa lòng.

Just let me check. Hãy để tôi kiểm tra.

It’s entirely our fault. Hoàn toàn là lỗi của chúng tôi.

How can I help you, madam? Tôi có thể giúp bà như thế nào, thưa bà?

The assistant manager is here. Trợ lý giám đốc đang ở đây.

Is it possible to talk to the manager, please? Có thể nói chuyện với giám đốc được không?

Promising to Do Something - Hứa làm một điều gì đó

An engineer will come to repair it before lunch time. Một kỹ sư sẽ đến sửa nó trước lúc ăn trưa.

I must assure you that it won’t happen again. Tôi phải cam đoan với ông nó sẽ không xảy ra một lần nữa đâu.

We now have a new Quality Assurance programme. Bây giờ chúng tôi đã có một chương trình bảo hiểm chất lượng mới.

Making Claims - Đòi bồi thường

I’m afraid I must lodge a claim against you. Tôi e rằng tôi phải đòi ông bồi thường

The goods you sent us are  not up to the standard. Hàng hóa ông gửi chúng tôi không đáp ứng tiêu chuẩn.

To our disappointment, we found a short-weight. Trước sự thất vọng của chúng tôi, chúng tôi đã phát hiện thấy trọng lượng thiếu.

They strongly demand that you compensate for the loss. Họ đòi hỏi mạnh mẽ rằng ông phải bồi thường cho sự mất mát.

Our clients are not satisfied with the 500 cases you supplied. Khách hàng của chúng tôi không thỏa mãn với 500 két ông cung cấp.

I’ve something very unpleasant to talk over with you. Tôi có điều rất khó chịu muốn nói với ông.

Our customers express their dissatisfaction. Khách hàng của chúng tôi bày tỏ sự không hài lòng.

Dealing with Claims - Xử lý những yêu cầu đòi bồi thường

I didn’t check. Tôi đã không kiểm tra.

The traffic was very bad. Giao thông đã rất tệ.

I’m sorry about our delay of the delivery. Tôi xin lỗi về việc hoãn giao hàng của chúng tôi.

You don’t say. Ông không đùa chứ.

Just be patient, please. Xin hãy kiên nhẫn.

So the damage must have taken place during transit. Vậy là chắc hẳn sự hư hại xảy ra trong khi quá cảnh.

It has nothing to do with us. Không có gì liên quan đến chúng tôi.

I’m afraid we cannot entertain your claim. Tôi e rằng chúng tôi không thể xem xét yêu cầu đòi bồi thường của ông được.

Tình huống hội thoại

Tình huống 1

H: What should we do when we find a shortage in the shipment? Chúng tôi phải làm gì khi chúng tôi phát hiện thấy thiếu hụt lúc gửi hàng?

L: You could do either of two things: you could lodge a claim on the ship owner or on the insurance company. Ông có thể làm một trong hai điều sau: ông có thể đòi chủ tàu bồi thường hoặc đòi công ty bảo hiểm bồi thường.

H: Do brokers take care of that? Người môi giới có lo chuyện đó không?

L: Yes, they usually do. Vâng, họ thường làm vậy.

H: Do they charge for that? Họ có đòi tiền cho chuyện đó không?

L: Yes. In Europe they charge a commission of one percent of the amount of the claim for their services. Có. Ở châu Âu họ đòi tiền hoa hồng một phần trăm số tiền bồi thường cho dịch vụ của họ.

H: How about in Vietnam? Còn ở Việt Nam thì sao?

L: We do the work mostly according to the international laws. Chúng tôi làm việc hầu như theo luật quốc tế.

Tình huống 2

Z: Mr.Smith, you’ve ,made claims on us and we want to discuss them now. You’ve mentioned that one container was short-delivered. Ông Smith, ông đã đòi chúng tôi bồi thường và chúng tôi muốn thảo luận chúng bây giờ. Ông đã đề cập rằng hàng được giao thiếu một công-te-nơ.

S: We give our apologies, Mr.Zim. It’s misunderstanding. You see, the container was left at the port through our carelessness. Chúng tôi xin lỗi, ông Zim. Đó là sự hiểu nhầm. Ông hiểu cho, công-te-nơ đó bị bỏ quên ở cảng vì sự bất cẩn của chúng tôi.

Z: We’re glad that you’ve found the container. So, we’ve cleared up this, right? Chúng tôi rất vui vì các ông đã tìm ra công-te-nơ đó. Vậy thì, chúng ta đã giải quyết điều này, phải không?

S: Yes, yes. Vâng, vâng.

Z: Now let’s discuss other claims you’ve made on us. Bây giờ chúng ta hãy thảo luận những yêu cầu bồi thường khác ông đòi chúng tôi. 

Tình huống 3

B: I’ve something very unpleasant to talk over with you, Mr.Yoe Tôi có điều rất khó chịu muốn nói với ông, Ông Yoe.

Y: Do you mean the quality of the packing you informed us in your letter of April 10? Ý ông muốn nói chất lượng của việc đóng gói ông thông báo cho chúng tôi trong bức thư của ông viết ngày 10 tháng tư phải không?

B: Yes, the case is too serious to be neglected, so I decided to come and have a talk with you in person. Vâng, trường hợp này quá nghiêm trọng không thể bỏ qua được, vì vậy tôi quyết định đến gặp và nói chuyện trực tiếp với ông.

Y: Could you tell us the exact cause of the inferior quality? You see, the damage may be caused by a variety of factors. Ông có thể nói cho chúng tôi nguyên nhân chính xác của chất lượng thấp kém đó được không? Ông hiểu cho, sự thiệt hại có thể do nhiều nhân tố.

B: Here’s a survey report made by a well-known lab Singapore. It says the packing is sound at the time of the survey. Đây là bản báo cáo khảo sát do một phòng thí nghiệm nổi tiếng ở Singapore thực hiện. Nó nói rằng việc đóng gói hoàn hảo vào lúc khảo sát.

Y: So it is clear that it’s not our fault. Vậy đã rõ rằng đó không phải là lỗi của chúng tôi.

B: If so, who do you think we must turn to for our claim? Nếu vậy, ông nghĩ chúng tôi phải hỏi ai về tiền bồi thường đó?

Y: I’d suggest you approach the shipping company or the insurance company for compensation. Tôi đề nghị ông nên tiếp cận công ty vận chuyển hoặc công ty bảo hiểm để đòi bồi thường.

Tình huống 4

D: I want to see the one responsible for selling typewriters. Tôi muốn gặp người chịu trách nhiệm bán máy chữ.

Z: My name’s Zim. I’m the Sales Manager of this company. Tên tôi là Zim. Tôi là trưởng phòng kinh doanh của công ty này.

D: Well, look here, Mr.Zhang. Six new typewriters were delivered to my college yesterday afternoon and only two of them work properly. Này, hãy nhìn đây, ông Zhang. Sáu cái máy chữ mới được giao cho trường đại học của tôi chiều hôm qua và chỉ có hai cái hoạt động tốt mà thôi.

Z: Oh, I’m sorry about that. Ồ, tôi xin lỗi về điều đó.

D: Never mind being sorry, what are you going to do about it? Không có chuyện xin lỗi suông đâu, ông sẽ làm gì với nó đây?

Z: Well, I’ll send a mechanic to repair them immediately.  À, tôi sẽ phái một kỹ thuật viên đến sửa chúng ngay lập tức.

D: Good, and I hope you’ll make sure that it doesn’t happen again. Tốt, và tôi hy vọng ông sẽ đảm bảo rằng chuyện đó sẽ không xảy ra một lần nữa.

Z: I’ll certainly look into that. Chắc chắn tôi sẽ xem xét chuyện đó.

D: Thank you, Mr.Zim. Goodbye. Cám ơn ông Zim. Tạm biệt.

Z: Goodbye. Tạm biệt.

Tình huống 5

X: Mr.Tiến, this is ridiculous. I’ve just opened this letter and a customer’s sent us a check for nothing. Thưa ông Tiến, thật là buồn cười. Tôi vừa mở bức thư này và một khách hàng đã gửi cho chúng ta một ngân phiếu không ghi số tiền.

T: What?Who? Cái gì? Ai?

X: Someone from BOS Ltd. Listen to what he says, “Thank you for your usual monthly statement. It says we have to pay you nothing. The one you sent last month said the same, so I now enclose our check for nothing. Will this perhaps be the last time you send a statement of this kind? Yours faithfully.” Một người nào đó ở công ty BOS Ltd. Hãy nghe ông ấy nói “Cám ơn ông về bản báo cáo tình hình tài khoản hàng tháng thường lệ của ông. Nó ghi rằng chúng tôi không phải trả một đồng nào cho ông. Bản báo cáo tình hình tài khoản ông gửi hàng tháng trước cũng ghi giống vậy, vì vậy bây giờ tôi gửi kèm cho ông ngân phiếu không ghi số tiền ucar chúng tôi. Có lẽ đây sẽ là lần cuối cùng ông gửi bản báo cáo tình hình tài khoản này phải không? Kính thư.”

T: Oh, we can thank the computer for that. All our accounts are computerised and it prints out a statement every month for our regular customers, even if they don’t owe us money. Ồ, chúng ta có thể cho rằng máy vi tính chịu trách nhiệm về chuyện đó. Tất cả những tài khoản của chúng ta đều được vi tính hóa và nó in ra một bản kê hàng tháng cho khách hàng thường xuyên của chúng ta, mặc dầu họ không nợ tiền chúng ta. 

X: Why do we send them? Tại sao chúng ta lại gửi cho họ.

T: We don’t usually, but Guo’s new to the department and he probably sent it without even looking at it. I’ll have a word with him about it. I’ll also write a letter of apology to BOS. Chúng ta không thường làm vậy, nhưng Guo mới vào làm ở phòng này và có lẽ anh ấy đã gửi nó mà thậm chí không nhìn vào nó. Tôi sẽ nói với anh ấy về chuyện đó. Tôi cũng sẽ viết thư xin lỗi BOS.

Tình huống 6

Y: I’ve had a terrible day. For a start, my alarm clock didn’t go off, so I was late for work. Tôi đã có một ngày thật tệ. Trước hết, đồng hồ báo thức của tôi không reo, vì vậy tôi đã đi làm trễ.

M: Oh, yes, I know. Mr.Storke was here to see you. Ồ, vâng, tôi biết. Ông Storke đã chờ gặp ông ở đây.

Y: Well, he then talked all morning. So I had to go straight from here to lunch with Geolfrey Best. À, rồi thì ông ấy đã nói chuyện suốt buổi sáng. Vì vậy tôi phải đi thẳng từ đây đến chỗ ăn trưa với Geolfrey Best.

M: Surely, that was pleasant? Chắc chắn vậy rồi, có dễ chịu không?

Y: Oh, yes. Geolf’s very nice. But the service in the restaurant was very slow. We didn’t leave until after three o’clock. Ồ, vâng. Geolf rất dễ thương. Nhưng việc phục vụ trong nhà hàng đó rất chậm chạp. Mãi đến sau ba giờ chúng tôi mới rời chỗ đó được.

Nguồn tham khảo
Đàm Thoại Tiếng Anh Trong Kinh Doanh
Từ khóa
than phiền về sản phẩm và dịch vụ trong tiếng anh

By | 20/07/2020 | Categories: Logistics | Tags:

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment