Sau khi nhận được thông tin về giá bán của bên bán, người mua sẽ cân nhắc để đưa ra  câu trả lời về mức giá đó.

Mẫu câu thông dụng khi trả giá

We found your offer was too high. It is difficult for us to accept it. Chúng tôi thấy giá cả của ông quá cao. Đối với chúng tôi khó mà chấp nhận nó được.

But I think our offer is reasonable and realistic. Nhưng tôi nghĩ giá cả của chúng tôi hợp lý và thực tế.

Our price is based on reasonable profit, not on wild speculation, that’s to say, it comes in line with the prevailing market. Giá cả của chúng tôi dựa vào lợi nhuận hợp lý, chứ không dựa vào sự suy đoán bừa bãi, điều đó có nghĩa là, nó theo thị trường đương thời.

If you insist on your price and refuse to make any concession, there will be not much point in further discussion. Nếu ông cứ khăng khăng đòi cho được giá của ông và từ chối nhượng bộ, sẽ chẳng còn gì để bàn bạc thêm.

We might as well call the deal off. Chúng tôi cũng có thể hủy bỏ sự thỏa thuận mua bán.

Well, what’s your counter-offer? À, giá cả của ông là bao nhiêu?

As we do business on the basis of mutual benefit, the best we can do is 70 dollars per set C.I.F Haiphong. VÌ chúng tôi kinh doanh trên cơ sở đôi bên cùng có lợi, giá tốt nhất chúng tôi có thể chấp nhận là 70 đô la một bộ theo giá hàng, bảo hiểm và vận phí ở Hải Phòng.

Your counterbid is too low, we can’t accept it. Giá trả của ông thấp quá, chúng tôi không thể nào chấp nhận được nó.

It’s absolutely out of the question for us to reduce our price to your level. Đối với chúng tôi việc giảm giá tới mức ông muốn thì hoàn toàn không thể được.

My counterbid is well-founded. Giá trả của tôi là hoàn toàn hợp lý.

Still, I think it unwise for either of us to insist on his own price. Tuy nhiên, tôi nghĩ thật là không khôn ngoan cho cả hai chúng ta khi cứ khăng khăng đòi cho được giá của riêng mình.

In order to make the business concluded, how about meeting each other half-way and making a concession? Để hoàn thành công việc, liệu mỗi bên nhân nhượng một chút được không?

What’s your proposal then? Thế đề nghị của ông là gì?

72 dollars per set C.I.F Haiphong. 72 đô la một bộ theo giá hàng, bảo hiểm và vận phí ở Hải Phòng.

It’s rather on the high side. Nó tương đối cao.

Maybe 220 dollars per set is acceptable. Có lẽ 220 đô la một cái thì có thể chấp nhận được.

To be frank with you, 240 dollars per set can barely cover our production cost. Nói thật với ông, 240 đô la một cái thì chưa đủ trả cho giá thành sản xuất của chúng tôi

If the price is higher than that, we’d rather call the whole deal off. Nếu giá cao hơn giá đó thì tốt hơn hết là chúng tôi hủy bỏ toàn bộ thương vụ.

Tình huống hội thoại

Tình huống 1

A: Well, we’ve discussed the offer you quoted. And we found  your offer was too high. It’s difficult for us to accept us. À, chúng tôi đã bàn bạc giá ông đã báo. Và chúng tôi thấy giá cả của ông quá cao. Đối với chúng tôi thật khó chấp nhận được.

B: But I think our offer is reasonable and realistic. Nhưng tôi nghĩ giá cả của chúng tôi là hợp lý và thực tế.

A: What do you mean by “reasonable”? Ông nói “hợp lý” nghĩa là sao?

B: Our price is based on reasonable profit, not on wild speculation, that’s to say, it comes in line with the prevailing market. Giá cả của chúng tôi dựa vào lợi nhuận hợp lý, chứ không dựa vào sự suy đoán bừa bãi, điều đó có nghĩa là, nó theo thị trường đương thời.

A: I can’t agree with you. If you insist on your price and refuse to make any concession, there will be not much point in further discussion. We might as well call the deal off. Tôi không thể đồng ý với ông. Nếu ông cứ khăng khăng đòi cho được giá của ông và từ chối nhượng bộ, sẽ chẳng còn gì để bàn bạc thêm. Chúng tôi cũng có thể hủy bỏ sự thỏa thuận mua bán.

B: Well, what’s your counter-offer? À, giá trả của ông là bao nhiêu?

A: As we do business on the basis of mutual benefit, the best we can do is 70 dollars per set C.I.F Haiphong. Vì chúng tôi kinh doanh trên cơ sở đôi bên cùng có lợi, giá tốt nhất chúng tôi có thể chấp nhận là 70 đô la một bộ theo giá hàng, bảo hiểm và vận phí ở Hải Phòng.

B: Your counterbid is too low, we can’t accept it. It’s absolutely out of the question for us to reduce our price to your level. The gap is too wide. Gia trả của ông thấp quá, chúng tôi không thể nào chấp nhận nó được. Đối với chúng tôi, giảm giá tới mức ông muốn thì hoàn toàn không thể được. Khoảng cách còn quá lớn.

A: My counterbid is well-founded. Still, I think it unwise for either of us to insist on his own price. In order to make the business concluded, how about meeting each other half-way and making a concession? Việc trả giá của tôi là hoàn toàn hợp lý. Tuy nhiên, tôi nghĩ thật là không khôn ngoan cho cả hai chúng ta khi cứ khăng khăng đòi cho được giá của riêng mình. Để hoàn thành công việc, liệu mỗi bên nhượng bộ một chút được không?

B: What’s your proposal then? Thế đề nghị của ông là gì?

A: 72 dollars per set C.I.F Haiphong. 72 đô la một bộ theo giá hàng, bảo hiểm ở vận phí ở Hải Phòng.

B: Still it’s rather low. But considering the friendship and the further cooperation between us, we accept it. Dù sao, nó vẫn còn hơi thấp. Nhưng xét đến tình hữu nghị và sự hợp tác lâu dài giữa chúng ta, chúng tôi chấp nhận nó.

A: I’m glad we have come to an agreement on price. We’ll go on to the other terms and conditions of the contract this afternoon, OK? Tôi rất vui vì chúng ta đã đi đến một sự đồng ý về giá cả. Chúng ta sẽ tiếp tục bàn đến các điều khoản và các điều kiện khác của bản hợp đồng vào chiều nay, được không?

B: OK. See you this afternoon. Được. Hẹn gặp ông chiều nay.

Tình huống 2

A: Good morning, Mr. Antony. I come here to visit you in the hotel hoping to have a discussion with you on the price of your automatic washing-machine. Xin chào ông Antony. Tôi đến đây thăm ông ở khách sạn này với hy vọng có cuộc bàn bạc với ông về giá cả máy giặt tự động của ông.

B: Mr. Bao, you’re welcome. Take a seat, please. Have you seen our offer? Ông Bảo à, hoan nghênh ông đã đến. Mời ông ngồi. Ông đã xem giá của chúng tôi rồi chứ?

A: Yes, I have your price quoted C.I.F Haiphong at 210 euro per set, right? Vâng. ông đã báo giá cho tôi theo hàng, bảo hiểm và vận phí ở Hải Phòng là 210 euro một cái, đúng không?

B: Yes, do you think the price is reasonable? Đúng, ông có nghĩ giá này hợp lý không?

A: No. It’s rather on the high side, 210 mark is equivalent to 400 yuan, which is really too high. Không. Nó tương đối cao, 210 mác tương đương với 400 nhân dân tệ, thật sự cao quá.

B: Really? Then, what’s your counter-offer? Thật vậy sao? Thế giá trả của ông là bao nhiêu?

A: Maybe 220 euro per set is acceptable. Large quantities of home-made washing-machines have recently been popular on the local market. The quality is good, and the price per set is just 200 yuan. How can the washing-machine be saleable if we import  yours at 400 euro per set? Có lẽ 220 euro một cái có thể chấp nhận được. Những số lượng lớn về máy giặt sản xuất trong nước gần đây đã phổ biến trên thị trường nội địa. Chất lượng thì tốt, và giá một cái chỉ 200 nhân dân tệ. Làm sao máy giặt có thể bán được nếu chúng tôi nhập khẩu những máy giặt của ông với giá 400 euro một cái được chứ?

B: But our machines are of better quality, and so the price should be higher than the others. Nhưng những máy giặt của chúng tôi có chất lượng tốt hơn, và vì thế nên giá cao hơn giá những máy khác chứ.

A: How about 240 euro per set? It’s 40 euro higher than home-made machines. To be frank with you, it is easy for us to select similar ones from other countries at this price. Thế 240 euro một cái được không? Cao hơn những máy sản xuất trong nước 40 euro đấy. Nói thật với ông, chúng tôi thật dễ dàng chọn những máy tương tự ở những nước khác với giá này.

B: You say 240 euro per set. Don’t you wish to use Germany mark? Ông nói 240 euro một cái. Ông không muốn sử dụng mác Đức sao?

A: No, we don’t want to use Germany mark. US dollar might be adopted if you don’t wish to employ euro of ours. Since last year, mark has been appreciated in the world market. Không, chúng tôi không muốn sử dụng mác Đức. Đô la Mỹ có thể chấp nhận được nếu ông không muốn sử dụng euro của chúng tôi. Từ năm vừa rồi, đồng mác đã được tăng giá trị trên thị trường thế giới.

B: Are you afraid of losing money due to exchange rate? Có phải ông sợ mất tiền do tỷ giá hối đoái không?

A: Yes, supposing we use mark, when shipment is made and paid at the end of the year, the price of your machine could be 10% higher than today in terms of Germany mark. Vâng, cứ cho là chúng tôi sử dụng đồng mác đi, khi việc chuyển hàng được thực hiện và thanh toán lúc cuối năm, giá máy của ông có thể cao hơn hiện nay 10% them mác Đức.

B: However, what you’ve said is merely your inference. To be frank with you, 240 euro per set can barely cover our production cost. Tuy nhiên, điều ông đã nói chỉ là sự suy luận của ông. Nói thật với ông, 240 euro một cái thì chưa đủ trả cho giá thành sản xuất của chúng tôi.

A: If the price is higher than that, we’d rather call the whole deal off.  Nếu giá cao hơn giá đó, thì tốt hơn là chúng tôi hủy bỏ toàn bộ thương vụ.

B: OK, 240 yuan per set, in other words, 65 US dollars per set. Let’s call it a deal. Được rồi, 240 nhân dân tệ một cái, nói cách khác, 65 đô la Mỹ một cái. Thỏa  thuận nhé.

A: OK, then. Thế thì được.

Nguồn tham khảo
900 Mẫu Câu Đàm Thoại Thực Dụng
Từ khóa
mẫu câu trả giá trong tiếng anh

By | 13/05/2020 | Categories: Purchasing | Tags:

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment