Để mở rộng mạng lưới kinh doanh, việc tìm đối tác có khả năng làm đại lý phân phối sản phẩm cho mình là điều rất cần thiết.

Những vấn đề về tìm đại lý trong kinh doanh

Offering to be an agent: Đề nghị làm đại lý

A: You’re doing very nicely in our market. But you could be doing better if you developed some kind of sales network there. Ông đang làm ăn tốt trong thị trường của chúng tôi. Nhưng ông có thể sẽ làm tốt hơn nếu ông triển khai một loại mạng lưới bán hàng nào đó ở đó.

B: We’re also thinking of getting a way to reach all our potential customers. Chúng tôi cũng đang nghĩ về việc tìm cách để đến với tất cả những khách hàng tiềm năng của chúng tôi.

A: As you know, we’re a large knitwear importer, a well-established firm in this trade. Như ông biết đấy, chúng tôi là nhà nhập khẩu dệt kim lớn, nột công ty được thiết lập vững chắc trong ngành thương mại.

B: How long have you been in this business? Ông hoạt động trong ngành kinh doanh này bao năm rồi?

A: For nearly ten years. We have very good connections with wholesalers, chain stores and distributors. We bought a lot from you last year, amounting to as much as $500,000. You know that. Trong gần mười năm. Chúng tôi có những mối liên kết rất tốt với những người bán sỉ, các chuỗi cửa hàng và các nhà phân phối. Chúng tôi đã mua của ông nhiều hàng năm ngoái, số tiền lên đến 500.000 đô la. Ông biết rồi đấy.

B: We’re quite satisfied, on the whole, with the way things are going now. Chúng tôi hoàn toàn hài lòng, nói chung, với cahcs mà mọi chuyện đang diễn tiến lúc này.

A: If you appoint us as your sole agent, the turnover will be three times what it is today. Nếu chúng tôi chỉ định chúng tôi làm đại lý độc quyền của ông, doanh số sẽ tăng gấp ba lần so với hiện nay.

B: We’d like to know more about your proposal before giving an opinion. Chúng tôi muốn biết nhiều hơn về đề nghị của ông trước khi cho ý kiến.

Discussing terms: Thảo luận các điều khoản

A: We want to have an agent   to push our products in Australia. Would you like to accept the appointment. Chúng tôi muốn có một đại lý để thúc đẩy sản phẩm của chúng tôi ở Úc. Ông có muốn chấp nhận sự chỉ định này không?

B: We should be very pleased to represent you, if terms and conditions are right. Chúng tôi sẽ rất vui lòng làm đại diện cho ông nếu các điều khoản và điều kiện thích hợp..

A: What’s the annual order you can guarantee? Đơn đặt hàng hàng năm mà ông có thể đảm bảo là bao nhiêu?

B: To stand on the safe side, not less than $ 200,000 for a start. I needn’t mention that the price you give us must be competitive. Ở mức khiêm tốn thì cũng không kém hơn 200.000 đô la khởi đầu. Tôi không cần phải đề cập rằng giá cả ông cho chúng tôi phải mang tính cạnh tranh đấy.

A: Certainly. Terms for our agents are usually the best ones. Now what is the territory to be covered? Dĩ nhiên. Điều khoản dành cho các đại lý của chúng tôi thường là những điều khoản tốt nhất. Bây giờ lãnh thổ nào mà ông phụ trách được.

B: The whole of Australia. Toàn bộ nước Úc.

A: And the commision you expect? Và khoản hoa hồng mà ông mong đợi?

B: 10% on total sales. 10% trên tổng doanh số.

A: We can’t go as far as that. We generally allow our agents in this line a commission of 8%. Chúng tôi không thể đi xa như vậy được. Chúng tôi thường cho đại lý của chúng tôi trong ngành này tiền hoa hồng 8%.

B: Could we have some subsidy for sales promotion? Chúng tôi có thể được hỗ trợ chi phí quảng cáo giới thiệu các mặt hàng không?

A: I’m afraid we can’t pay for your sales promotion? Tôi e rằng chúng tôi không thể trả cho việc quảng cáo giới thiệu các mặt hàng của ông.

B: In that case, anything less than 105 is not worth the trouble. You know we have to fight for every dollar we make. Trong trường hợp đó, bất kỳ mức nào thấp hơn 10% đều không đáng công chúng tôi. Ông biết đấy chúng tôi phải chiến đấu cho từng đô la mà chúng tôi kiếm được.

A: Maybe we can come back to this later. Có lẽ chúng ta có thể quay lại chuyện sau này.

Talking about promotion plans: Nói chuyện về những kế hoạch quảng cáo 

A: We’d like to have the right of sole distribution of your sporting goods in our area. Chúng tôi muốn có quyền phân phối độc quyền hàng thể thao của ông trong khu vực này.

B: Sporting goods cover too wide an area. May we suggest you try certain articles first? Hàng thể thao bao gồm một phạm vi rộng lắm. Chúng tôi có thể đề nghị ông thử một vài mục hàng trước tiên được không?

A: We’re now working on your sports wear. I’m thinking of expanding into sports equipment. That market, as I see it, has got a lot of potential. Hiện tại chúng tôi đang làm việc với hàng quần áo thể thao của ông. Tôi đang nghĩ về việc mở rộng vào trang thiết bị thể thao. Thị trường đó, như tôi thấy, có nhiều tiềm năng.

B: Are you sure you couldn’t be too optimistic. Ông có chắc rằng ông không quá lạc quan đấy chứ?

A: No, not in the least. Of course, we’ll have to go all out to promote the sale. Không, không một chút nào. Dĩ nhiên, chúng tôi sẽ phải nỗ lực để quảng cáo giới thiệu mặt hàng.

B: What’s your plan for promoting our products? Kế hoạch của ông để quảng cáo giới thiệu sản phẩm của chúng tôi như thế nào?

A: We have a showroom in the center of downtown area. We would arrange the best space to display your goods. Chúng tôi có một phòng trưng bày ở khu vực trung tâm thành phố. Chúng tôi sẽ sắp xếp không gian tốt nhất để trưng bày hàng hóa của ông.

B: Not a bad idea. Không phải là ý kiến tồi.

A: We’ll have a booth in the coming International Fair to make your brands known in the trade. Chúng tôi sẽ có một gian hàng tại Hội chợ Quốc tế sắp tới để làm cho các nhãn hiệu của ông được giới trong ngành biêt đến.

B: To impress the buying public, how about the after-sales service? Để gây ấn tượng cho người mua, dịch vụ hậu mãi sẽ như thế nào?

A: We will deal with that too. It’s vital to one’s success. Chúng tôi cũng sẽ giải quyết việc đó. Nó có tầm quan trọng sống còn đối với thành công mà.

Declining a request: Từ chối một yêu cầu.

A: It’s in your interest to have an agent to give you an on-the-spot push and to help establish your market channels. Ông quan tâm đến việc có một đại lý để quảng cáo sản phẩm của ông tại chỗ và giúp thiết lập các kênh tiếp thị của ông.

B: You are right. But on the other hand sales can be increased by distributing products through as many outlets as possible. Ông nói đúng. Nhưng mặt khác việc bán hàng cũng có thể tăng bằng việc phân phối sản phẩm qua càng nhiều cửa hàng càng tốt.

A: Making offers through many channels is, in fact, competing against yourself. Việc cho giá quá qua nhiều kênh thì thật sự cạnh tranh với chính ông đấy.

B: It won’t really matter as long as our people do the job properly. Sẽ thật sự không sao chừng nào người của tôi làm đúng công việc.

A: I know your sales force is very professional. You may get big orders now, but in the long run the market will never grow, not until you have an agent. Tôi biết là lực lượng bán hàng của ông rất chuyên nghiệp. Bây giờ ông có thể nhận những đơn hàng lớn nhưng về lâu về dài thị trường của ông sẽ không bao giờ phát triển, sẽ không cho đến khi ông có một đại lý.

B: Thank you for your advice. I quite see your point. We’ll consider your suggestion when a chance serves. Cám ơn lời khuyên của ông. Tôi hoàn toàn hiểu quan điểm của ông. CHúng tôi sẽ xem xét đề nghị của ông khi cơ hội đến.

Những câu cơ bản

A: You could be doing better if you developed some kind of sales network there. Ông có thể làm tốt hơn nếu ông triển khai một loại mạng lưới bán hàng nào đó ở đó.

B: We’re thinking of getting a way to reach all our potential customers. Chúng tôi cũng đang nghĩ về việc tìm cách để đến với tất cả những khách hàng tiềm năng của chúng tôi.

We’re thinking of getting a way to penetrate that new market. Chúng tôi đang nghĩ đến việc tìm cách để đi vào thị trường mới đó.

We’re thinking of getting a way to break into the European market. Chúng tôi đang nghĩ đến việc tìm cách để đột nhập vào thị trường châu Âu.

- o O o -

A: How long have you been in this business? Ông hoạt động trong ngành kinh doanh này bao lâu rồi?

B: For nearly ten years. We have very good connections with wholesalers, chain stores and distributors. Trong gần mười năm. Chúng tôi có những mối liên kết rất tốt với những người bán sỉ, các chuỗi cửa hàng và nhà phân phối.

For almost twenty years. We’re well-connected with firms in this field. Trong gần hai mươi năm rồi. CHúng tôi có liên hệ tốt với những công ty trong lĩnh vực này.

We’re going to celebrate the firm’s thirtieth anniversary this November. Chúng tôi sẽ tổ chức lễ kỷ niệm thành lập công ty lần thứ ba mươi vào tháng mười một này.

- o O o -

A: We bought a lot from you last year, amounting to as much as $ 500,000. Chúng tôi đã mua của ông nhiều hàng năm ngoái, số tiền lên đến 500.000 đô la.

B: We’re quite satisfied with the way things are going now. Chúng tôi hoàn toàn hài lòng với cách mà mọi chuyện đang diễn tiến lúc này.

We’re quite pleased with what you’ve done to expand the market. Chúng tôi hoàn toàn vui lòng với những gì ông đã làm để mở rộng thị trường.

We appreciate the efforts you’ve made in helping market our products. Chúng tôi đánh giá cao những nỗ lực của ông trong việc giúp tiếp thị cho sản phẩm của chúng tôi.

- o O o -

A: If you appoint us as your sole agent, the turnover will be three times what it is today. Nếu ông chỉ định chúng tôi làm đại lý độc quyền của ông, doanh số sẽ tăng gấp ba lần so với hiện nay.

If you appoint us as your agent, we can work up a big demand for your products at our end. Nếu ông chỉ định chúng tôi làm đại lý của ông, chúng tôi có thể tạo ra một nhu cầu lớn cho sản phẩm của ông về phần của chúng tôi. 

If you appoint us as your agent, we can sort out the licence and the regulations for you. Nếu ông chỉ định chúng tôi làm đại lý của ông, chúng tôi có thể thu xếp giấy phép và các quy định cho ông.

B: We’d like to know more  about your proposal before giving an opinion. Chúng tôi muốn biết nhiều hơn về đề nghị của ông trước khi cho ý kiến.

We won’t consider the question of agency for the time being. Chúng tôi sẽ không xem xét vấn đề đại lý trong thời gian hiện nay.

I’m sorry I don’t think it’s the right time for this matter. Tôi xin lỗi tôi không nghĩ rằng đây là lúc dành cho vấn đề đó.

- o O o -

A: We wish to have an agent to push our products in Australia. Would you like to accept this appointment.? Chúng tôi muốn có một đại lý để thúc đẩy sản phẩm của chúng tôi ở Úc. Ông có muốn chấp nhận sự đề cử này không?

We’d like to appoint a general agent to handle our products in Britain. Are you interested in it? Chúng tôi muốn chỉ định một tổng đại lý để bán sản phẩm của chúng tôi ở Anh Quốc. Ông có quan tâm đến chuyện đó không?

We need an experienced representative for our products in France, How about you? Chúng tôi cần một đại diện có kinh nghiệm cho sản phẩm của chúng tôi ở Pháp. Anh nghĩ sao?

B: We should be very pleased to represent you if terms and conditions are right. Chúng tôi sẽ rất vui lòng làm đại diện cho ông nếu các điều khoản và điều kiện thích hợp.

We would be interested in acting as your general agent there. Chúng tôi sẽ quan tâm đến việc đóng vai trò làm tổng đại lý cho ông ở đó.

I’m willing to handle your exports as an agent. Tôi sẵn lòng làm đại lý bán hàng xuất khẩu của ông.

- o O o -

A: What’s the annual order you can guarantee? Đơn đặt hàng hàng năm mà ông có thể bảo đảm là bao nhiêu?

What are the annual sales you can make for this product? Số lượng hàng năm mà ông có thể bán cho sản phẩm này là bao nhiêu?

What’s the annual turnover you can do? Doanh số hàng năm mà ông có thể có là bao nhiêu?

B: To stand on the safe side, not less than $ 200,000 for a start. Ở mức khiêm tốn thì cũng không kém hơn 200.000 đô la khởi đầu.

Around $ 500,000 to begin with. It’s not a small figure, I should say. Bắt đầu với khoảng 500.000 đô la. Tôi phải nói rằng đó không phải là một con số nhỏ.

I’d rather start on a moderate scale, say, 10,000 tons. Tôi muốn bắt đầu với mức trung bình, chẳng hạn, 10.000 tấn.

- o O o -

A: I needn’t mention that the price you give us must be competitive. Tôi không cần phải đề cập rằng giá cả ông cho chúng tôi phải mang tính cạnh tranh đấy.

I needn’t mention that your terms for us must be favorable. Tôi không cần phải đề cập rằng những điều khoản ông dành cho chúng tôi phải thuận lợi đấy.

I needn’t mention that the delivery date must be kept. Tôi không cần phải đề cập rằng ngày giao hàng phải được giữ đúng đấy.

B: Certainly. Terms for our agents are usually very favorable. Dĩ nhiên. Những điều khoản dành cho đại lý của chúng tôi thường rất thuận lợi.

- o O o -

A: And the commission you expect? Và khoản hoa hồng mà ông mong đợi?

What commission would you expect? Ông mong đợi khoản hoa hồng bao nhiêu?

What about the rate of commission you want to charge? Tỷ lệ hoa hồng mà ông muốn tính là bao nhiêu?

B: 10% on total sales. 10% trên tổng doanh số.

A minimum of 3% commission on the selling price. Tối thiểu là 3% hoa hồng dựa trên giá bán.

A commission of 5% on sales and a monthly sum of $ 5,000 for expenses. Hoa hồng 5% trên doanh số và số tiền 5.000 đô la hàng tháng dành cho chi phí.

- o O o -

A: May be have some subsidy for sales promotion? Chúng tôi có thể được hỗ trợ chi phí cho việc quảng cáo giới thiệu các mặt hàng không?

May we have an allowance for advertising? Chúng tôi có thể được trợ cấp chi phí quảng cáo không?

May we have a reasonable amount from you for publicity? Chúng tôi có thể có một số tiền hợp lý từ ông dành cho quảng cáo không?

B: I’m afraid we can’t pay for your sales promotion. Tôi e rằng chúng tôi không thể trả cho việc quảng cáo giới thiệu các mặt hàng của ông.

That should be part of your overheads and be taken from your commission.  Đó sẽ là một phần trong tổng chi phí hoạt động của ông và sẽ được rút ra từ tiền hoa hồng của ông.

Yes, but merely at the initial stage to help you push the sale. Vâng, nhưng chỉ trong giai đoạn khởi đầu để giúp ông thúc đẩy việc bán hàng thôi.

- o O o -

A: In the long run your market will never grow, not until you have an agent. Về lâu về dài, thị trường của ông sẽ không bao giờ phát triển, sẽ không cho đến khi ông có một đại lý.

B: I quite see you point. Thank you for your advice. We’ll consider your proposal when a chance serves. Tôi hoàn toàn hiểu quan điểm của ông. Cám ơn lời khuyên của ông. Chúng tôi sẽ xem xét đề nghị của ông khi cơ hội đến.

We may take up the matter again when we come to know each other better. Chúng tôi sẽ xem xét lại vấn đề này khi chúng ta hiểu nhau nhiều hơn.

We think it would be better to consider the matter after you have done more business with us. Chúng tôi nghĩ rằng tốt hơn hết nên xem xét vấn đề này sau khi ông đã làm ăn nhiều hơn với chúng tôi.

Ngôn ngữ hữu dụng

Will you consider my proposal to act as your agent? Ông sẽ xem xét lời đề nghị làm đại lý cho ông của tôi chứ?

We’re sorry. We have an exclusive agent in your area already. Xin lỗi, chúng tôi tôi đã có một đại lý độc quyền ở khu vực của ông rồi.

- o O o -

Does the price include our commission? Giá đó tính luôn cả tiền hoa hồng chứ?

Yes. It’s in CIFC basis. Vâng. Nó dựa trên cơ sở CIFC.

- o O o -

As our sales agent you cannot sell similar products of other manufacturers. Là đại lý bán hàng của chúng tôi, ông không được bán những sản phẩm tương tự của các nhà sản xuất khác.

Certainly not, without asking for your approval. Dĩ nhiên là không, nếu không xin sự chấp thuận của ông.

- o O o -

What’s the commission you usually grant your agent for this sort of products? Ông thường cấp bao nhiêu tiền hoa hồng cho đại lý bán loại sản phẩm này của ông?

Generally speaking, commission depends on the quantity ordered. Nói chung, tiền hoa hồng dựa vào số lượng được đặt mua.

- o O o -

How will you pay the commission? Ông sẽ trả tiền hoa hồng bằng cách nào?

The commission will be transferred to your bank account. Tiền hoa hồng sẽ được chuyển đến tài khoản ngân hàng của ông.

- o O o -

Is it possible to increase the commission to 5%? Có thể nào tăng tiền hoa hồng lên 5% không?

A higher commission means a higher price, doesn’t it? Tiền hoa hồng cao hơn có nghĩa là giá cao hơn phải không?

- o O o -

It pays to do a bit of advertising. Bỏ tiền cho một ít việc quảng cáo cũng đáng thôi.

We quite see the importance of advertising. But the expenses are to be included in your commission. Chúng tôi hoàn toàn hiểu tầm quan trọng của quảng cáo. Nhưng những chi phí đó được tính trong tiền hoa hồng của ông rồi.

- o O o -

We don’t pay commission if business is done on principal-to-principal basis. Chúng tôi không trả tiền hoa hồng nếu việc kinh doanh dựa trên cơ sở giao dịch trực tiếp.

I see. Commission is allowed to agents only. Tôi hiểu. Tiền hoa hồng chỉ được cấp cho đại lý mà thôi.

Nguồn tham khảo
Tiếng Anh Đàm Thoại Trong Thế Giới Thương Mại
Từ khóa
làm đại lý trong tiếng anh

By | 19/11/2020 | Categories: Sales | Tags:

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment