Những lời xin lỗi và thứ lỗi

Trong công việc, việc mắc sai sót hay nhầm lẫn là điều không thể tránh khỏi của bất cứ ai, dù bạn là sếp to hay nhân viên quèn trong công ty. Và khi đã mắc phải những lỗi lầm nào đó, điều cần làm ngay là phải khắc phục những lỗi lầm đó một cách nhanh nhất có thể. Bên cạnh đó, ta cũng nên nhận trách nhiệm về mình và gửi những lời xin lỗi chân thành tới cấp trên hay đồng nghiệp một cách chủ động.

Cách bày tỏ những lời xin lỗi

I’m so sorry. Tôi rất lầy làm tiếc.
I’m terribly / awfully / extremely / ever so / very sorry, (but) I’ve lost the book you lent me. Tôi rất lấy làm tiêc, (nhưng) tôi đã làm mất quyển sách mà bạn cho tôi mượn rồi.
I’m sorry about what happened yesterday. Tôi rất xin lỗi vì những gì đã xảy ra hôm qua.
I apology for being late. Tôi xin lỗi vì đã đến trễ.
I apology for forgetting to phone you. Tôi xin lỗi vì đã quên gọi điện cho bạn.
Sorry for disturb you at this time. Xin lỗi vì đã làm phiền anh vào lúc này.
You cannot believe how sorry I am. Anh không thể nào biết được tôi lấy làm tiếc biết dường nào.
Please accept my apology. Hãy chấp nhận lời xin lỗi của tôi.

Mạnh dạn nói lời xin lỗi để cùng nhau khắc phục sai sót

Mạnh dạn nói lời xin lỗi để cùng nhau khắc phục sai sót

Cách chấp nhận lời xin lỗi hoặc bỏ qua sai sót

That’s all right. Không có chi.
Oh, don’t worry about that. Ồ, đừng bận tâm về điều đó.
Never mind. Đừng bận tâm.
It doesn’t matter. Không sao đâu.
Think nothing of that. Đừng lo nghĩ về điều đó.
It’s nothing to get upset about. Không có gì phải lo lắng cả.
It wasn’t entirely your fault. Nó hoàn toàn không phải là lỗi của anh.
It wasn’t deliberate. Điều đó đâu phải cố ý.
Anyway, don’t let it worry you. Dù sau đi nữa, đừng để điều đó làm anh lo lắng.
You’re not entirely to blame. Anh hoàn toàn không đáng bị chê trách.

Tình huống hội thoại mẫu

A: I’m terribly sorry for having forgotten about that document. I thought I’d got everything ready. I hope you will forgive me. Tôi rất lấy làm tiếc vì đã quên khuấy đi tài liệu đó. Tôi cứ nghĩ tôi đã chuẩn bị mọi thứ xong hết rồi. Tôi hy vọng ông sẽ thứ lỗi cho tôi.
B: Well, I was a bit upset at first, but as it turned out that it didn’t really matter. The lucky things is I knew the content of that document. À, lúc đầu tôi thấy hơi khó chịu đấy, nhưng nó thật sự không sao cả. Điều may mắn là tôi biết được nội dung của tài liệu đó.
A: I should have asked Ms. Thu and checked everything to make sure before the meeting. Lẽ ra tôi phải hỏi chị Thu và kiểm tra mọi thứ cho đảm bảo trước cuộc họp.
B: It wasn’t entirely your fault. Since Julie was away, you have got so much to handle. Nó hoàn toàn không phải là lỗi của anh. Vì Julie đi vắng nên anh phải giải quyết nhiều việc như thế.
A: That shouldn’t be my excuse. There’s still much for improvement in my work. Đó không phải là lời xin lỗi của tôi. Vẫn còn có nhiều cải tiến trong công việc của tôi.
B: Anyway, don’t let it worry you. Dù sau đi nữa. đừng để điều đó làm anh lo lắng.

– o O o –

A: Hello, Hưng. I’m sorry to have kept you waiting. Chào Jack. Tôi xin lỗi vì đã để anh phải chờ.
B: Not at all. I’ve been here just about five minutes. Không sao. Tôi mới đến được 5 phút thôi.
A: Where is Thomas? Thomas đâu rồi?
B: He’s not here yet? Anh ấy vẫn chưa đến đây.
A: Do you think he’s coming? Anh nghĩ anh ấy sẽ đến chứ?
B: I’m sure he’ll come or he’ll at least phone to tell us. Tôi chắc chắn anh ấy sẽ đến hoặc ít ra anh ấy cũng sẽ gọi điện cho chúng ta biết.
A: Oh, there he’s coming. Ồ, anh ấy đến kìa.
C: I’m very sorry. Helen got fained as I was coming out of the office, so I had to take her to the company clinic. Tôi thành thật xin lỗi. Helen bị ngất khi tôi đang rời khỏi văn phòng, vì thế tôi phỉa đưa cô ấy đến phòng khám bệnh của công ty.
A: How is she now? Cô ấy giờ sao rồi?
C: She’s OK. Cô ấy khỏe rồi.
A: Well, that’s good. Ừm, vậy thì tốt rồi.

Chấp nhận và bỏ qua lỗi lầm của người khác để cùng nhau làm việc hiệu quả hơn

Chấp nhận và bỏ qua lỗi lầm của người khác để cùng nhau làm việc hiệu quả hơn

– o O o –

A: It’s very strange that I can’t find the document I typed on Tuesday. Rất lạ là tôi thông thể nào tìm được tài liệu mà tôi đã đánh máy hôm thứ ba.
B: Which document? Tài liệu nào?
A: The work report of our department. Báo cáo công tác của phòng chúng ta.
B: Yesterday I accidentally got several documents lost when I was using the computer. Your report might be among them. You must forgive me. Ngày hôm qua tôi tình cờ xóa đi nhiều tài liệu khi đang sử dụng máy tính. Có lẽ báo cáo của anh ở trong số đó. Anh thứ lỗi cho tôi nhé.
A: It doesn’t matter. I’ll see if it’s the file box. It should be there… Oh, it’s not here. Không sao đâu. Tôi sẽ xem liệu nó có còn trong hộp chứa tập tin không. Có lẽ nó ở đó… Ồ, nó không có ở đây.
B: Oh, I’m so sorry. Have you got it printed? Ồ tôi rất lấy làm tiếc. Anh đã in nó ra chưa?
A: No, but I remember it was sent by email. Let me check my sent mails. Chưa, nhưng tôi nhớ là mình đã gửi nó qua email. Để tôi kiểm tra những thư đã gửi.
B: Hope you did it. Hy vọng là anh đã làm thế.
A: Don’t worry. I’ve got it now. Đừng lo lắng. Giờ thì tôi có nó rồi.

Tổng kết

Nói ra lời xin lỗi không hề khó một chút nào nếu như bạn là người có trách nhiệm trong công việc, việc chủ động xin lỗi và nhận khuyết điểm về mình sẽ khiến bạn trở nên đáng tin cậy hơn trong mắt đồng nghiệp và đối tác. Và luôn nhớ rằng, thái độ của bạn quan trọng hơn câu chữ mà bạn nói ra rất nhiều, hãy thể hiện thái độ hối lỗi một cách thành thật và chân thành.

Nguồn tham khảo
Từ khóa

By | 2016-09-12T02:50:07+00:00 06/06/2016|Categories: Daily Activities|

Leave A Comment

Open Chat
1
Close chat
Hello! Thanks for visiting us. Please press Start button to chat with our support :)

Start