Trong bài này chúng ta cùng thảo luận về việc đầu tư ra nước ngoài với chủ đề Môi trường đầu tư và Thành lập liên doanh.

Môi trường đầu tư nước ngoài và thành lập liên doanh

Investment Environment: Môi trường đầu tư

A: I see the city is being built into a financial and trade center. Tôi thấy thành phố này đang được xây dựng thành một trung tâm tài chính và thương mại.

B: That’s our goal by the year 2000. We welcome businessmen from near and farr to make investment here. Đó là mục tiêu của chúng tôi vào năm 2000. Chúng tôi chào đón những nhà doanh nghiệp gần xa đầu tư ở đây.

A: I know the city has a sound industrial foundation and you’re quite experienced in management. But as a coastal open port, what are its communications like? Tôi biết thành phố có một nền tảng công nghiệp vững mạnh và các ông hoàn toàn có kinh nghiệm trong khâu quản lý. Nhưng là một cảng mở miền duyên hải, phương tiện thông tin liên lạc của nó như thế nào?

B: In the last few years, the Municipality has invested tens of billions of VND to develop its communications. Water, land as well air transportation are all well developed now. Trong một vài năm qua, chính quyền thành phố đã đầu tư hàng chục tỷ đồng để phát triển phương tiện thông tin liên lạc của nó. Bây giờ tất cả việc giao thông trên biển, trên đất liền và trên không đều phát triển tốt.

A: Can you city provide good postal and telecommunication services? Thành phố có thể cung cấp những dịch vụ bưu chính và viễn thông tốt không?

B: Our postal and telecommunication services are expanding rapidly. As far as I know, the city’s Post and Telecommunication Office has established direct route mail relations with the post offices in about 70 countries and regions. Services like facsimile, data communication, convention television, phone cards, video telephone, email, etc. are all available. Những dịch vụ bưu chính và viễn thông của chúng tôi đang mở rộng nhanh chóng. Theo như tôi biết, sở bưu chính và viễn thông của thành phố đã thiết lập quan hệ thư tín trực tiếp với những bưu điện trong khoảng 70 đất nước và khu vực. Những dịch vụ như fax, liên lạc dữ liệu, truyền hình quy ước, điện thoại thẻ, điện thoại video, thư điện tử, vân vân tất cả đều có sẵn.

A: How about the energy supply? Còn nguồn cung cấp năng lượng thì sao?

B: We’re still short of power, it’s true. But a new power plant has been constructed. With the completion of a thermal power plant and a gas works in the near future, the pressure on energy supply will be relieved. Thật sự là chúng tôi vẫn còn thiếu năng lượng. Nhưng một nhà máy điện mới vừa được xây dựng. Với sự hoàn thành của một nhà máy nhiệt điện và một nhà máy khí đốt trong tương lai gần, áp lực đối với nguồn cung cấp năng lượng sẽ được giảm bớt.

A: So you’ve been making great efforts and adopting effective measures to create a better environment for foreign investment. Vậy là các ông đã và đang nỗ lực và chấp nhận những biện pháp hiệu quả để tạo nên một môi trường tốt hơn cho việc đầu tư từ nước ngoài.

Establishing joint venture: Thành lập liên doanh

A: Are the procedures for setting up a joint venture rather complicated? Có phải những thủ tục để thành lập liên doanh khá phức tạp phải không?

B: Formerly, they were. But things have changed. To simplify formalities and speed up procedures, the Municipality set up the Foreign Investment Commission, which deals with all matters concerning examination and approval of foreign-invested projects. Trước đây thì như vậy. Nhưng mọi chuyện đã thay đổi rồi. Để đơn giản hóa các nghi thức và đẩy nhanh thủ tục, chính quyền thành phố thiết lập ủy ban chuyên trách đầu tư nước ngoài để xử lý tất cả những vấn đề liên quan đến việc xem xét và chấp thuận những dự án đầu tư nước ngoài.

A: The saves time and makes things much easier. You just said the procedures have been simplified. What do I have to do if I want to start a joint venture here? Điều đó tiết kiệm thời gian và làm mọi chuyện dễ dàng hơn nhiều. Ông vừa nói thủ tục đã được đơn giản hóa. Vậy tôi phải làm gì nếu tôi muốn khởi lập một liên doanh ở đây.

B: First of all, you’ll have to a market survey, to choose the right project and to seek a suitable Vietnamese partner. Trước tiên, ông sẽ phải khảo sát thị trường, chọn dự án thích hợp và tìm một đối tác Việt Nam thích hợp.

A: I suppose choosing the right project is the key point. Tôi nghĩ việc chọn đúng dự án là điểm then chốt đấy.

B: Quite right. Đúng vậy.

A: Do we sign an agreement with the Vietnamese company? Chúng tôi phải ký một thỏa thuận với công ty Việt Nam phải không?

B: Not an agreement, but a letter of intent. Then your Vietnamese partner shall submit the project proposal to the authorities concerned for examination and approval. Không phải là một thỏa thuận mà là một lá thư nêu rõ mục đích. Sau đó đối tác Việt Nam của ông phải đệ trình dự án cho giới chức thẩm quyền có liên quan để xin xem xét và chấp thuận.

A: Is that all if the project proposal is approved? Vậy là xong nếu dự án được chấp thuận phải không?

B: Oh no, it’s not as simple as that. That’s only the first stage requirements. Ồ, không, không đơn giản như vậy đâu. Đó chỉ là những yêu cầu của giai đoạn đầu.

A: Then what is involved in the second stage? Vậy thì giai đoạn thứ hai bao gồm những gì vậy?

B: You and your Vietnamese partner should prepare three documents - a feasibility study, a contract and articles of association, and send them to the same authorities for approval. Ông và đối tác Việt Nam của ông phải chuẩn bị ba bộ tài liệu - một dự án nghiên cứu tính khả thi, một hợp đồng và những điều khoản của việc liên kết, và gửi chúng cho giới chức có thẩm quyền để xin chấp thuận. 

A: How long will it take for all these documents to be approved? Sẽ mất bao lâu để những tài liệu này được chấp thuận?

B: According to the existing rules, a project proposal will take not more than 20 days, and the feasibility study and so on, 30 days. Theo những luật lệ hiện hành, một dự án sẽ mất không quá 20 ngày, và dự án nghiên cứu tính khả thi và vân vân, mất 30 ngày.

Key Sentences: Những câu cơ bản

A: As a coastal open port, what are its communications like? Là một cảng mở miền duyên hải, phương tiện thông tin liên lạc của nó như thế nào?

B: Water, land as well ass air transportation are all well developed. Tất cả việc giao thông trên biển, trên đất liền và trên không đều phát triển tốt.

The port is also an important air terminal. There are over 50 domestic airlines leading to other major cities in China and direct flights to Japan, the United States, Canada, etc. Cảng này cũng là một trạm hàng không quan trọng. Có trên 50 hãng hàng không nội địa hướng đến những thành phố khác ở Trung Quốc và những chuyến bay trực tiwwps đến Nhật, Mỹ, Canada, vân vân.

The port is well equipped with 60 deep water berths. It can handle a cargo volume of 100 million tons a year. Cảng được trang bị tốt với 60 chỗ neo tàu ngoài khơi. Nó có thể xử lý một khối lượng hàng hóa lên đến 100 triệu tấn một năm.

The construction of railways has been speeded up to meet the challenge of the economic upsurge. Việc xây dựng tuyến đường sắt đã được đẩy mạnh để đáp ứng sự thách thức của sự bột phát kinh tế.

- o O o -

A: Can the city provide good postal and telecommunication services? Thành phố có thể cung cấp những dịch vụ bưu chính và viễn thông tốt không?

B: Our postal and telecommunication services are expanding rapidly. Những dịch vụ bưu chính và viễn thông của chúng tôi đang mở rộng nhanh chóng.

Advanced transmission means like fiber optical system, microwave, etc. are being used. Những phương tiện truyền tin tiên tiến như hệ thống sợ quang học, sóng vi ba, vân vân đang được sử dụng.

Our Telecommunication Center is equipped up to the world’s advanced standard. Trung tâm viễn thông của chúng tôi được trang bị theo tiêu chuẩn tiên tiến của thế giới.

- o O o -

A: What projects will almost likely be needed? Những dự án nào gần như chắc chắn được cần đến vậy?

B: If you could introduce capital-intensive or technology-intensive projects, you’d enjoy great preferential treatment. Nếu ông có thể đầu tư vào những dự án có chiều sâu về vốn và công nghệ, ông sẽ hưởng được sự ưu đãi lớn.

If it’s a manufacturing project and if it’s in the economic development zone, you’d enjoy great preferential treatment. Nếu nó là một dự án sản xuất và nó nằm trong vùng phát triển kinh tế, ông sẽ hưởng được sự ưu đãi lớn.

If it’s an export-oriented project and if local materials can be used, you’d enjoy great preferential treatment. Nếu nó là một dự án hướng đến xuất khẩu và nếu nguyên liệu địa phương có thể được sử dụng, ông sẽ hưởng được ưu đãi lớn.

- o O o -

A: What are your preferential policies for foreign investors? Những chính sách ưu đãi của ông dành cho các nhà đầu tư nước ngoài là gì vậy?

What kind of preferential treatment can foreign investors receive? Những ưu đãi gì mà các nhà đầu tư nước ngoài có thể nhận được?

What preferential terms can foreign have? Những nhà đầu tư nước ngoài có thể có những điều khoản ưu đãi nào?

B: There’re a number of them. For instance: Có một số. Ví dụ:

reduction income tax or even tax exemption for a certain period of time. giảm thuế thu nhập cá nhân hoặc thậm chí miễn thuế trong một thời gian nào đó.

their income tax shall be levied at a reduced rate, or may even be exempted in the first two profit-making  years. thuế thu nhập của họ sẽ được đánh với tỷ lệ được giảm bớt, hoặc thậm chí có thể được miễn trong hai năm có lãi đầu tiên.

they may be allowed a certain reduction of or even exemption from income tax till the year 2000. họ có thể được phép giảm một mức nào đó hoặc thậm chí miễn thuế thu nhập cho đến năm 2000.

- o O o -

A: Could you be more specific about the income tax system? Ông có thể nói cụ thể hơn về hệ thống thuế thu nhập được không?

B: The system varies with the type of project. Hệ thống thay đổi với từng loại dự án.

If it’s a manufacturing project, the rate may be reduced from 30% to 24%. Nếu nó là dự án sản xuất, tỷ lệ có thể được giảm từ 30% đến 24%.

If it’s a manufacturing project in the free trade zone, the rate is only 15%. Nếu nó là một dự án sản xuất trong vùng tự do thương mại, tỷ lệ chỉ là 15%.

If the project is technically advanced, the rate can be as low as 10%. Nếu dự án có kỹ thuật tiên tiến, tỷ lệ có thể chỉ 10%.

- o O o -

A: Foreign investors are allowed to invest in specialized hospital and school projects. Những nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư vào những dự án bệnh viện và trường học.

Foreign investors are encouraged to invest in infrastructure construction. Những nhà đầu tư nước ngoài được khuyến khích đầu tư vào cơ sở hạ tầng.

Foreign investors can put their capital in tertiary industry. Những nhà đầu tư nước ngoài có thể bỏ vốn của họ vào ngành công nghiệp dịch vụ.

B: That’s really something encouraging. Thật sự đáng khích lệ lắm.

That sounds very interesting. Nghe thật lý thú.

That’s very useful to know. Thật có ích khi biết được điều đó.
 

Nguồn tham khảo
Tiếng Anh Đàm Thoại Trong Thế Giới Thương Mại
Từ khóa
sử dụng tiếng anh trong môi trường đầu tư nước ngoài
mẫu câu thành lập liên doanh trong tiếng anh

By | 22/04/2020 | Categories: Sales | Tags:

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment