Trong marketing, việc quảng cáo sản phẩm luôn đóng một vai trò thiết yếu đối với bất kỳ hàng hóa và dịch vụ nào. Chúng ta cùng thảo luận một chút về các bước chuẩn bị cho việc này.

Lên kế hoạch quảng cáo sản phẩm

Mẫu câu thường dùng

Our aim might be to improve the awareness of a particular trademark among buyers. Mục đích của chúng tôi có thể là cải thiện sự hiểu biết về một thương hiệu đặc biệt trong khách hàng.

Our main goal is to establish brand awareness among our target audience. Mục tiêu chính của chúng tôi là thiết lập ý thức nhãn hiệu trong khách hàng mục tiêu của chúng tôi.

The objective is to remind people of the brand. Mục tiêu là nhắc cho người ta nhớ về nhãn hiệu.

I see where you’re headed. Tôi biết nơi anh định hướng đến.

I plan to use the media mix to reach our target market. Tôi dự định sử dụng sự kết hợp phương tiện thông tin đại chúng để tiếp cận thị trường mục tiêu của chúng ta.

I plan to put together two 30-second primetime TV commercials. Tôi dự định gộp thành hai chương trình truyền hình phân tích kéo dài 30 giây.

I think we can run billboard and print ads to help create broad brand recognition. Tôi nghĩ chúng ta có thể chạy biển hiệu và in quảng cáo để thu hút sự công nhận nhãn hiệu thông qua biển quảng cáo.

We’ll be aiming for a well-off, sophisticated mark prime time etc. Chúng ta sẽ nhắm đến một chương trình truyền hình phân tích mục tiêu phức tạp, lành mạnh,...

We’ll have to run a good advertising campaign. Chúng ta sẽ phải thực hiện một chiến dịch quảng cáo tốt.

We may be constantly running ads in newspapers, popular magazines and trade journals. Chúng ta có thể thường xuyên chạy quảng cáo trên báo, các tạp chí và các tờ báo thương mại phổ biến.

We will give our new product a unique name in order to build brand awareness. Chúng ta sẽ cho sản phẩm mới một cái tên độc đáo để xây dựng ý thức nhãn hiệu.

We should make different commercials for each market. Chúng ta nên tạo ra những chương trình quảng cáo khác nhau cho mỗi thị trường.

We don’t care about the money. What we need is the effect. Chúng ta không quan tâm về tiền bạc. Thứ chúng ta cần là hiệu quả.

How much must we pay for such advertising? Chúng ta phải trả bao nhiêu cho chương trình quảng cáo như thế?

All these will create a large market for your products. Tất cả những điều này sẽ tạo ra một thị trường lớn cho sản phẩm của ông.

Tình huống đối thoại

Đối thoại 1. Liên hệ công ty quảng cáo

A: What can I do for you, Sir? Tôi có thể giúp gì được thưa ông?

B: We are now thinking of advertising on some media to stimulate sales. Chúng tôi giờ đang nghĩ về việc quảng cáo trên vài phương tiện thông tin đại chúng để kích thích kinh doanh.

A: Nice to hear what you are saying. Our extensive advertising has expanded the product market for several firms. So would you like to have a try? Thật thú vị khi nghe điều ông nói. Chương trình quảng cáo quy mô của công ty chúng tôi đã mở rộng thị trường sản phẩm cho vài công ty. Vì vậy ông có muốn thử không?

B: What kind of advertising can you do for us? Anh có thể làm cho chúng tôi loại quảng cáo nào?

A: Television advertisements, newspaper advertisements, radio advertisements as well as all of the mass media advertisements. Quảng cáo trên truyền hình, quảng cáo trên báo, quảng cáo trên đài cũng như quảng cáo trên tất cả các phương tiện thông tin đại chúng.

B: But our budget isn’t big enough to cover television, newspaper and radio, we need to choose one. Nhưng ngân sách của chúng tôi không đủ lớn để bao hàm cả truyền hình, báo đài, chúng tôi cần chọn một loại thôi.

A: Anyone will do. May I know what do you prefer? Ai cũng thế cả. Tôi có thể biết ông thích loại nào không?

B: I think TV sports would be more effective and can reach a huge number of consumers. Tôi nghĩ quảng cáo trên truyền hình sẽ hiệu quả hơn và có thể đạt được một số lượng lớn khách hàng.

A: Yes. Good choice. Here is the price list. Take a look at it. Vâng. Một lựa chọn tốt. Đây là biểu giá. Hãy xem qua nhé.

Đối thoại 2. Phương án quảng cáo

A: In the first frame, We’ll show a picture of the chocolate surrounded by a bright light. Then we’ll fade into a shot of our presenter. Trong khung hình đầu tiên, chúng ta sẽ chiếu một hình ảnh thanh socola được vây quanh bởi một ánh đèn sáng. Rồi chúng ta sẽ chuyển dần sang cảnh người thuyết trình của chúng ta.

B: We can begin with a slow-moving shot of the crowds. Then we’ll come in on a closeup of our heroine. Chúng ta có thể bắt đầu bằng cảnh di chuyển chậm qua những đám đông. Rồi chúng ta sẽ chuyển sang cận cảnh nhân vật nữ chính của chúng ta.

A: Good idea! We’d better use light music. It makes the audience feel comfortable. Ý kiến hay đấy! Chúng ta nên sử dụng nhạc nhẹ. Nó làm cho khán giả cảm thấy dễ chịu.

B: Absolutely! She eats the chocolate with zest. What a beautiful picture! Đúng vậy! Cô ấy ăn socola thật ngon miệng. Một cảnh thật đẹp!

A: What’s the punch line? Điểm nút là gì?

B: We plan to finish up with this shot of the product and the line: Taste its strong atmosphere of milk, just like silk fly around you. Chúng ta dự định hoàn thành bằng cảnh sản phẩm và điểm nút: Nếm mùi vị mạnh của sữa, cứ như sợi tơ bay quanh bạn vậy.

A: Can you shorten that line?  Anh có thể rút gọn điểm nhất đó được không?

B: Well, let me see… how about “Where all your favorites come together”? À, để tôi xem… nghĩ sao về câu “Tất cả những thứ ưa chuộng nhất của bạn tập trung lại ở đâu?”

A: It sounds all right. Nghe được đấy.

Đối thoại 3

A: How do you want to advertise the product? Anh muốn quảng cáo sản phẩm này bằng cách nào?

B: I think we can start out with small newspaper ads. Then we’ll see what kind of response we get. Based on that we’ll decide whether to run full-page ads. Tôi nghĩ chúng ta có thể bắt đầu bằng quảng cáo nhỏ trên báo. Rồi chúng ta sẽ xem chúng ta nhận loại phản ứng nào. Dựa vào đó chúng ta sẽ quyết định liệu có chạy quảng cáo đầy trang không.

A: We’ve had good responses from the China Daily’s ads. Chúng ta có những phản ứng tốt từ các quảng cáo trên tờ Nhật báo Trung Quốc.

B: All right. I suggest posting the ad on weekend. Được. Tôi đề nghị đăng quảng cáo này vào cuối tuần.

A: OK. Weekend is a great time for sales. Được. Cuối tuần là thời gian tốt cho kinh doanh.

B: Let’s post on the Internet, too. We’ll get a better response. I’ll post the ads. I know some good sites. Chúng ta cũng nên đăng lên mạng Internet. Chúng ta sẽ có phản ứng tốt hơn. Tôi sẽ đăng quảng cáo. Tôi biết vài địa chỉ web tốt.

A: OK. It’s down to you.  Được. Việc đó dành cho anh nhé.

Nguồn tham khảo
900 Tình Huống Tiếng Anh Thương Mại
Từ khóa
lên kế hoạch quảng cáo trong tiếng anh

By | 27/04/2020 | Categories: Marketing | Tags:

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment