Trong bài viết này, ta cùng thảo luận về các bước liên quan đến hợp đồng bao gồm việc ký kết, thực hiện và cuối cùng là hủy bỏ hợp đồng.

Trying to Reach an Agreement - Cố gắng đạt được hợp đồng

Mẫu câu thông dụng

We’ll have to find some compromises. Chúng ta sẽ phải tìm một vài thỏa hiệp.

I believe that we can make the process simpler. Tôi tin rằng chúng ta có thể làm cho tiến trình đơn giản hơn.

I have a proposal that could benefit us both. Tôi có một đề nghị có thể làm lợi cho cả hai chúng ta.

Could I suggest we look at these designs again? Tôi có thể đề nghị chúng ta hãy xem lại những thiết kế này được không?

We’re very happy with what you’ve done. Chúng tôi rất hạnh phúc với những gì ông đã làm.

We very much appreciate your efforts. Chúng tôi rất cảm kích nỗ lực của ông.

Mr Wang has found a solution to the problem. Ông Wang đã tìm ra giải pháp cho vấn đề đó.

The two companies have now reached an agreement on Mark 2 project. bây giờ hai công ty đã đạt được hợp đồng về dự án Mark 2.

Our negotiations have been very successful. Những cuộc thương lượng của chúng tôi đã rất thành công.

So, we’ve reached a successful conclusion. Vì vậy, chúng tôi đã đạt được việc ký kết thành công.

I’ve given the company 100% commitment. Tôi đã cho công ty trọn 100% cam kết.

Now let’s go through the points once more. Bây giờ chúng ta hãy xem xét các điểm một lần nữa.

We can get the contract finalized now. Bây giờ chúng ta có thể hoàn tất hợp đồng.

Tình huống đối thoại

Đối thoại 1

T: Well, we accept your price if you take the quantity we offer. Vậy chúng tôi chấp nhận giá của ông nếu ông nhận số lượng chúng tôi đề nghị.

M: I’m surprised, Mr.Tiến. Wouldn’t it be better to settle on the price first, then on the quantity? If you accept our price, I’ll place the order immediately. Tôi thấy ngạc nhiên, thưa ông Tiến. Có phải sẽ tốt hơn nếu chúng ta thỏa thuận về giá cả trước, rồi sau đó là số lượng phải không? Nếu ông chấp nhận giá của chúng tôi, tôi sẽ đặt hàng ngay.

T: Then perhaps you could give me a rough idea of the number needed. Vậy thì có lẽ ông có thể cho tôi ý tưởng sơ lược về con số cần thiết.

M: It’ll be somewhere around 200 units. Đâu đó khoảng 200 đơn vị.

T: All right, Mr.Miller, as a special case, we accept your price. Được, thư ông Miller, là trường hợp đặc biệt, chúng tôi chấp nhận giá của ông.

M: I’m glad we’ve brought this transaction to a successful conclusion. Tôi rất vui khi chúng ta đã đưa vụ giao dịch này đến kết thúc thành công.

T: I appreciate your efforts and cooperation very much. And I hope we’ll have more transactions in the future. Tôi rất cảm kích nỗ lực và sự hợp tác của ông. Và tôi hy vọng chúng ta sẽ có nhiều việc giao dịch hơn trong tương lai.

M: I hope so. Thank you very much, Mr.Tiến. Bye. Tôi hy vọng vậy. Cám ơn ông nhiều, ông Tiến. Tạm biệt.

T: Bye. Tạm biệt.

Đối thoại 2

L: Do you have any different views on claim and arbitration? Ông có quan điểm nào khác về vấn đề bồi thường và tranh chấp không?

J: No, we’ve no more different views on the original of the contract. Không, chúng tôi không có quan điểm nào khác nữa trong bản hợp đồng.

L: Fine. I suggest we sign the contract. The contract will come into force after signing by both parties. Tốt. Tôi đề nghị chúng ta hãy ký hợp đồng đi. Hợp đồng sẽ có hiệu lực sau khi cả hai bên đều ký.

J: I suggest that the contract come into force only when the following conditions are met, that is, after signing by both parties and after the down-payment is received by the seller. Tôi đề nghị rằng hợp đồng sẽ có hiệu lực chỉ khi những điều kiện sau đây được đáp ứng, đó là, sau khi cả hai bên ký và sau khi người bán nhận tiền đặt cọc.

L: I agree. This contract is made out in two originals, each party keeps one. Tôi đồng ý. Hợp đồng này được làm thành hai bản, mỗi bên giữ một bản.

J: That’s good. Tốt.

Đối thoai 3

M: I’m glad we’ve arrived at a complete agreement on price. Now there only remains the question of payment terms to be discussed. Tôi rất vui khi chúng ta đã đạt được thỏa thuận hoàn toàn về giá cả. Bây giờ chỉ còn lại vấn đề điều khoản thanh toán cần phải được thảo luận.

L: After so many years of business with us, you’ve known our terms of payment only too well. Sau quá nhiều năm kinh doanh với chúng tôi như vậy, ông đã biết rõ điều khoản thanh toán của chúng tôi rồi đó.

M: Yes. Will you make your payment terms easier for us this time? Vâng. Lần này ông sẽ cho những điều khoản thanh toán dễ dàng hơn cho chúng tôi không?

L: What do you suggest then? Vậy thì ông đề nghị gì?

M: Well. for this sample order, will you do us a special favor and accept payment by D/P? À, đối với đơn đặt hàng mẫu này, xin ông cho chúng tôi một số đặc ân và chấp nhận thanh toán bằng chứng từ giao khi thanh toán có được không?

L: Well, I think we can make an exception for you. We’ll, as a token of friendship, entertain D/P for this sample order. Vậy, tôi nghĩ chúng tôi có thể cho ông một ngoại lệ. Như dấu hiệu của tình bằng hữu, chúng tôi sẽ  chấp nhận chứng từ giao khi thanh toán cho đơn đặt hàng mẫu này.

M: Thank you very much. Cám ơn ông nhiều.

Ký kết hợp đồng

Mẫu câu thông dụng

We need a little more time to consider to contract. Chúng tôi cần thêm thời gian để suy nghĩ về hợp đồng này.

Any questions about the claims? Còn có ai thắc mắc gì không?

Shall we sign the contract tomorrow morning? Sáng mai chúng ta ký hợp đồng nhé?

Would you mind if we make a 3-years contract? Anh thấy sao nếu chúng ta thảo hợp đồng trong thời hạn 3 năm?

This contract is valid for four years. Hợp đồng này có hiệu lực trong vòng 4 năm.

Let us sign the contract now. Chúng ta ký hợp đồng bây giờ.

Please sign your name here. This copy for you. Anh vui lòng ký tên ở đây. Anh giữ bản sao nhé.

Both of two parties have made a great effort. Cả hai bên đã nỗ lực hết sức mình.

I have written the content both in Vietnamese and English. Tôi đã thảo hợp đồng bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh.

Tình huống hội thoại

Tình huống 1

A: I’m happy that we could arrive at the mutually satisfactory agreement. Rất vui vì chúng ta đã hài lòng với những thỏa thuận đạt được từ hai phía.

B: I feel the same way. It sure took a long time. Tôi cũng nghĩ như vậy. Chúng ta đã mất một thời gian khá dài.

A: I can’t believe the number of times we met. Tôi không dám tin vì chúng ta đã phải đi lại quá nhiều.

B: I didn’t intend to draw out the negotiations. Tôi không muốn kéo dài thời gian đàm phán.

A: I understand your position quite well. Tôi hiểu quan điểm của ông.

B: When will the contract papers be ready? Khi nào thì chuẩn bị xong bản hợp đồng?

A: I’ll have them ready for you tomorrow morning. Tôi sẽ chuẩn bị cho ông trước sáng mai.

Tình huống 2

A: Let’s review what’s been decided so far. Chúng ta cùng nhau kiểm tra lại các vấn đề đã được quyết định nhé,

B: Good idea. Ý kiến hay đấy.

A: How long should we make the contract? Chúng ta ký hợp đồng trong bao lâu?

B: Ordinarily, we make a 3-year contract. Thông thường chúng tôi ký trong 3 năm.

A: Before we sign this contract, may I confirm a couple of things? Trước khi ký hợp đồng, tôi muốn xác định lại một số vấn đề được không?

B: Of course. What are they? Tất nhiên. Đó là vấn đề gì vậy?

A: First of all, article 4. Your condition are too severe. Trước hết là điều khoản thứ 4 trong hợp đồng, điều kiện các anh đưa ra quá khắt khe.

B: Really? Let me see. We can solve everything together. Vậy sao? Để tôi xem nào. Chúng ta có thể cùng nhau giải quyết mọi chuyện mà.

A: Thanks for your cooperation. Cảm ơn sự hợp tác của anh.

Tình huống 3

A: Any other question? Anh có thắc mắc gì nữa không?

B: No. There are no problems as far as I can see. Không. Tôi không còn thắc mắc vấn đề gì nữa.

A: Shall we sign the contract now? Chúng ta ký hợp đồng bây giờ nhé?

B: OK. Let’s put it into writing and sign it. Được rồi. Để tôi viết thành văn bản và chúng ta cùng ký hợp đồng nhé.

A: I’m so glad to establish relationship with you. I hope our business will be better and better. Tôi rất vui vì có cơ hội hợp tác với các anh. Hy vọng công việc của chúng ta sẽ ngày càng tốt đẹp.

B: Fine. I hope so. Vâng. Tôi cũng hy vọng thế.

Thực hiện và hủy bỏ hợp đồng

Mẫu câu thông dụng

If you notice us six months beforehand, you can cancel the contract. Nếu anh thông báo cho chúng tôi trước 6 tháng, anh có thể hủy bỏ hợp đồng.

When will the contract become effective? Khi nào hợp đồng có hiệu lực thi hành?

The buyer has the option of cancelling the contract. Người mua có quyền hủy bỏ hợp đồng.

During the one-year trial period, the contract can be terminated with only one-month prior notice. Trong vòng một năm thử nghiệm hợp đồng, hợp đồng có thể bị chấm dứt và chỉ cần thông báo trước một tháng.

How long will the contract extend? Hợp đồng sẽ được gia hạn khoảng bao lâu?

This contract will come into force as soon as two parties sign it. Hợp đồng này sẽ có hiệu lực thi hành ngay khi hai bên tiến hành ký kết.

I’ll surely follow the stipulation of the contract. Tôi sẽ tuân thủ theo đúng những điều khoản của hợp đồng.

We would like to insert an article on terminating this contract. Chúng tôi muốn bổ sung thêm một điều khoản về việc chấm dứt hợp đồng này.

Tình huống hội thoại

Tình huống 1

A: Good morning, Mr Thang. Chào anh Thắng.

B: Nice to meet you again, Mr John. Rất vui được gặp lại ông, ông John.

A: I’m pleased to tell you that we get good result in this contract. Tôi rất vui mừng thông báo với anh rằng chúng ta đã đạt được những kết quả tốt đẹp cho hợp đồng lần này.

B: I’m glad to hear that. I know both of us have made effective attempt. Tôi rất vui khi được nghe điều đó. Tôi biết tất cả chúng ta đều đã nỗ lực nhiều cho nó.

A: That’s right. You did a good job for the contract. We’re glad to cooperate with you. Đúng vậy. Các anh đã làm rất tốt để thực hiện bản hợp đồng lần này. Chúng tôi rất vui được hợp tác với các anh.

B: Thanks. I hope our business relationship will be better and better. Cảm ơn ông. Tôi hy vọng mối quan hệ thương mại của chúng ta sẽ ngày càng tốt đẹp.

Tình huống 2

A: Actually, I was wondering what I should do if either one of us would like to terminate the contract. Thực sự, tôi đang muốn biết tôi phải làm thế nào nếu môt trong hai bên chúng ta muốn hủy bỏ hợp đồng?

B: Well, as a rule, in theory, the contract will not become void automatically, if both sides do not agree to renew it when time comes. Vâng, theo quy định, về mặt lý thuyết, chúng ta không được tự động hủy bỏ hợp đồng nếu cả hai bên chưa đồng ý làm lại hợp đồng khi đáo hạn.

A: I got it, but nevertheless, what I was saying just now was that how to terminate the contract before its term’s up? Tôi hiểu, tuy nhiên, điều tôi muốn nói là cách thức để hủy bỏ hợp đồng trước khi các điều khoản được thi hành như thế nào?

B: Well, in that case, the contract can be cancelled with a 2 month’s notice. What do you say? Ồ, trong trường hợp này, hợp đồng có thể được hủy bỏ nếu thông báo trước hai tháng. ANh thấy thế nào?

A: That sounds perfect for us. Nghe cũng có vẻ hợp lý đấy.

Nguồn tham khảo
111 Tình Huống Giao Tiếp Tiếng Anh
Đàm Thoại Tiếng Anh Trong Kinh Doanh
Từ khóa
tiến anh trong ký kết hợp đồng
mẫu câu thực hiện và hủy bỏ hợp đồng trong tiếng anh

By | 02/06/2020 | Categories: Sales | Agreement | Tags:

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment