Trong bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu một số mẫu câu dùng để hỏi thông tin về giá của của hàng hóa và dịch vụ.

Mẫu câu thông dụng khi hỏi về giá cả

What is it in particular you’re interested in? Ông đặc biệt quan tâm đến mặt hàng nào?

I’m interested in your hardware. Tôi quan tâm đến các thiết bị gia dụng của ông.

I think some of the items will find a ready market in Canada. Tôi nghĩ một số món hàng sẽ tìm được thị trường có sẵn ở Canada.

I’d like to have your lowest quotations, C.I.F. Vancouver. Tôi muốn có những bảng báo giá thấp nhất của ông, giá hàng, bảo hiểm và vận phí ở Vancouver.

Thank you for your inquiry. Cám ơn về việc hỏi giá của ông.

Would you tell us what quantity you require so that we  can work out the offer? Xin ông cho chúng tôi biết ông cần số lượng bao nhiêu để chúng tôi có thể tính giá không?

Could you give me an indication of the price? Ông có thể cho tôi một sự chỉ dẫn về giá cả không?

Here are our F.O.B. price lists. Đây là những bảng báo giá giao lên tàu của chúng tôi.

All the prices in the lists are subject to our confirmation. Tất cả các giá trong bảng đều phải có sự xác nhận tại từng thời điểm của chúng tôi.

We are thinking of placing an order. Chúng tôi đang nghĩ đến việc đặt hàng.

We’d like to know what you can offer in this line as well as your sales terms, such as mode of payment, delivery discount, etc. Chúng tôi muốn biết ông có thể cho giá nào về mặt hàng này cũng như các điều khoản buôn bán, như là hình thức thanh toán, chiết khấu giao hàng, v.v…

Could you give us some idea about your price? Ông có thể cho chúng tôi một vài ý kiến tham khảo về giá của ông không?

Here are our latest price sheet. Đây là bảng giá mới nhất của chúng tôi.

You’ll see that our prices are most attractive. Ông sẽ thấy rằng các giá của chúng tôi rất hấp dẫn.

Do you take you to make delivery? Ông có nhận những đơn đặt hàng đặc biệt không?

How long does it usually take you to make delivery? Thường ông phải mất bao lâu để giao hàng?

As a rule, we deliver all our orders within 3 months after receipt of the covering letters of credit. Theo quy định, chúng tôi giao tất cả đơn đặt hàng của chúng tôi trong vòng 3 tháng sau khi nhận được thư tín dụng.

Another thing, all your prices are on a C.I.F. basis. We’d rather you quoted us F.O.B prices. Một điều nữa, tất cả các giá của ông dựa trên cơ sở giá hàng, bảo hiểm và vận phí. Chúng tôi thích ông báo các giá giao lên trên tàu.

Tình huống đàm thoại khi hỏi về giá cả

Tình huống 1

A: I’m glad to have the opportunity of visiting your corporation. I hope we can do business together. Tôi rất vui khi có cơ hội thăm công ty của ông. Tôi hy vọng chúng ta có thể làm ăn với nhau.

B: It’s a great to meet you, Mr. Clive. I believe you have seen our exhibits in the showroom. What is it in particular you’re interested in? Ông Clive à, thật là một vinh hạnh lớn khi gặp ông. Tôi tin ông đã xem những thứ triển lãm của chúng tôi ở phòng trưng bày. Ông đặc biệt quan tâm đến mặt hàng nào?

A: I’m interested in your hardware. I’ve seen the exhibits and studied your catalogues. I think some of the items will find a ready market in Canada. Here’s a list of requirements. I’d like to have your lowest quotations, C.I.F. Vancouver. Tôi quan tâm đến các thiết bị gia dụng của ông. Tôi đã xem những thứ triển lãm và nghiên cứu những danh sách các mặt hàng. Tôi nghĩ một số món hàng sẽ tìm được thị trường có sẵn ở Canada. Đây là danh sách các yêu cầu. Tôi muốn có những bảng báo giá thấp nhất của ông, giá hàng, bảo hiểm và vận phí ở Vancouver.

B:Thank you for your inquiry. Would you tell us what quantity you require so that we  can work out the offer? Cám ơn về việc hỏi giá của ông. Xin ông cho chúng tôi biết ông cần số lượng bao nhiêu để chúng tôi có thể tính giá không?

A: I’ll do that. Could you give me an indication of the price? Tôi sẽ làm việc đó. Ông có thể cho tôi một sự chỉ dẫn về giá cả không?

B: Here are our F.O.B. price lists. All the prices in the lists are subject to our confirmation. Đây là những bảng báo giá giao lên tàu của chúng tôi. Tất cả các giá trong bảng đều phải có sự xác nhận tại từng thời điểm của chúng tôi.

A: What about the commission? From European suppliers I usually get a three to five percent commission for my imports. It’s the general practice. Còn tiền hoa hồng thì sao? Từ các nhà cung cấp ở châu Âu tôi thường nhận được một khoản hoa hồng ba đến năm phần trăm cho số lượng hàng nhập khẩu của tôi. Đó là một thông lệ chung.

B: As a rule, we do not allow any commission. But if the order is sizable one, we’ll consider it. Theo quy định, chúng tôi không chấp nhận bất cứ tiền hoa hồng nào. Nhưng nếu đơn đặt hàng khá lớn, chúng tôi sẽ xem xét lại.

A: You see, I do business on a commission basis. A commission on your prices would make it easier for me to promote sales. Even two or three percent would help. Ông thấy đấy, tôi kinh doanh trên cơ sở tiền hoa hồng. Tiền hoa hồng trên các giá của ông làm cho tôi tiến hành việc buôn bán dễ dàng hơn. Ngay cả hai hoặc ba phần trăm vẫn có ích.

B: We’ll discuss this when you place your order with us. Chúng tôi sẽ bàn việc này khi ông đặt hàng với chúng tôi.

Tình huống 2

A: I understand that you’re interested in our machine tools, Mr.Hoang. Ông Hoàng à, tôi hiểu rằng ông quan tâm đến những công cụ máy của chúng tôi.

B: Yes, we are thinking of placing an order. We’d like to know what you can offer in this line as well as your sales terms, such as mode of payment, delivery discount, etc. Vâng, chúng tôi đang nghĩ đến việc đặt hàng. Chúng tôi muốn biết ông có thể cho giá nào về mặt hàng này cũng như các điều khoản buôn bán, như là hình thức thanh toán, chiết khấu giao hàng, v.v…

A: As you know, we supply machine tools of all types and sizes. We have years of experience in the manufacture of machine tools. Như ông biết đấy, chúng tôi cung cấp những công cụ các loại và đủ kích cỡ. CHúng tôi có nhiều kinh nghiệm trong việc chế tạo những công cụ máy.

B: We’ve read about this in your sales literature. Could you give us some idea about your prices? Chúng tôi đã đọc được về điều này ở ấn phẩm quảng cáo chào hàng của ông. Ông có thể cho chúng tôi một vài ý kiến tham khảo về các giá của ông không?

A: Our prices compare favourably with those offered by other manufacturers either in Europe or anywhere else. Here are our latest price sheet. You’ll see that our prices are most attractive. Giá của chúng tôi cũng phải chăng so với giá do các nhà sản xuất hoặc ở châu Âu hoặc bất cứ nơi nào khác đưa ra. Đây là bảng giá mới nhất của chúng tôi. Ông sẽ thấy rằng các giá của chúng tôi rất hấp dẫn.

B: Do you take special orders? That is, do you make machines according to specifications? Ông có nhận những đơn đặt hàng đặc biệt không? Có nghĩa là ông có chế tạo những máy móc theo những quy cách kỹ thuật không?

A: We do. As a matter of fact, we design machine tools for special purposes. Có chứ. Thật ra, chúng tôi thiết kế những công cụ máy cho những mục đích đặc biệt.

B: How long does it usually take you to make delivery? Thường ông phải mất bao lâu để giao hàng?

A: As a rule, we deliver all our orders within 3 months after receipt of the covering letters of credit. It takes longer, of course, for special orders. But in no case would it take longer than 6 months. Theo quy định, chúng tôi giao tất cả đơn đặt hàng của chúng tôi trong vòng 3 tháng sau khi nhận được thư tín dụng. Phải mất lâu hơn, dĩ nhiên, cho những đơn đặt hàng đặc biệt. Nhưng không có trường hợp nào phải mất lâu hơn 6 tháng.

B: Good. Another thing, all your prices are on a C.I.F. basis. We’d rather you quoted us F.O.B prices. Tốt. Một điều nữa, tất cả các giá của ông dựa trên cơ sở giá hàng, bảo hiểm và vận phí. Chúng tôi thích ông báo các giá giao lên trên tàu.

A: OK. Được rồi.

Tình huống 3

A: Which items are you interested in? Ông quan tâm đến những mặt hàng nào?

B: We have a great interest in item No. 8. Its colours are eye-pleasing. How about the supply? Chúng tôi rất quan tâm đến mặt hàng số 8. Màu sắc của nó rất bắt mắt. Nguồn cung cấp thế nào?

A: Generally speaking, we can supply from stock. Nói chung thì chúng tôi có thể cung cấp hàng từ kho.

B: Here’s our inquiry list. Please quote us your lowest price, CIF San Francisco. Đây là bảng hỏi giá của chúng tôi. Vui lòng báo cho chúng tôi mức giá thấp nhất của quý công ty theo giá CIF đến San Francisco.

A: I’ll look into your requirements first and let you know our firm offer tomorrow. You’ll surely find our price very favourable. Tôi sẽ xem kỹ những yêu cầu của ông trước, rồi ngày mai tôi cho ông biết giá chào cố định của chúng tôi. Chắc chắn ông sẽ thấy giá cả của chúng tôi rất phải chăng.

B: I hope so. By the way, can you give me the time of delivery? Tôi hy vọng vậy. Nhân tiện, ông có thể cho tôi biết thời hạn giao hàng được không?

A: Yes. Do you have the specific requirements for the delivery time? Dạ được. Ông có những yêu cầu cụ thể về thời hạn giao hàng không?

B: I need a shipment in June. I hope you can send the goods on time. Tôi cần chuyển hàng gửi trong tháng 6. Tôi hy vọng quý công ty có thể gửi hàng đúng hạn.

A: We can ensure that. Chúng tôi có thể đảm bảo điều đó.

B: OK. And for the payment terms, what do you usually require? Được. Còn về điều kiện thanh toán, quý công ty thường yêu cầu điều kiện gì?

A: We usually require an irrevocable letter of credit at sight. Chúng tôi thường yêu cầu thư tín dụng trả ngay không thể hủy ngang.

B: I see. Tôi hiểu.

Tình huống 4

A: These sports shoes are impressive. What’s your quotation on these shoes, CFR Rotterdam? Những đôi giày thể thao này thật ấn tượng. Quý công ty định giá số giày này theo giá CFR (giá bao gồm tiền hàng và cước phí) đến Rotterdam là bao nhiêu?

B: Our price is different according to the size of the order. Would you tell us the quantity your require? Giá cả của chúng tôi khác nhau theo số lượng hàng đặt. Ông vui lòng cho chúng tôi biết số lượng ông cần được không?

A: OK. But to the frank, my main concern is price. If the price is competitive, I plan to import 12,000 pairs. Would you give me an indication of price? Được. Nhưng thẳng thắn mà nói, mối quan tâm chủ yếu của tôi là giá cả. Nếu giá cả cạnh tranh, tôi dự định nhập khẩu 12.000 đôi. Ông vui lòng cho tôi xin bảng giá.

B: Sure. Here are our CFR Rotterdam price lists. All the prices in the lists are subject to our confirmation. Được. Đây là các bảng giá CFR đến Rotterdam của chúng tôi. Chúng tôi sẽ xác nhận tất cả các mức giá trong bảng này.

A: Could I keep the price list? Tôi xin giữ bảng giá này nhé?

B: Yes, certainly. Được.

A: By the way, what about the delivery date? Will they be supplied from stock? À này, còn ngày giao hàng thì sao? Hàng sẽ được cung cấp từ kho hàng phải không?

B: I’m afraid not. We can only supply 8,000 pairs from stock. Tôi e là không. Chúng tôi chỉ có thể cung cấp 8.000 đôi lấy từ kho.

A: 8,000 pairs for the first shipment will be OK. When can you deliver the second shipment? 8.000 đôi trong chuyến hàng đầu tiên là được rồi. Khi nào ông có thể giao chuyến hàng thứ hai?

B: In 40 days. Is that OK? Sau 40 ngày. Như thế được không?

A: OK. Được.

Tình huống 5

A: Do you mind if I take a look at the catalogue and these samples? Ông có phiền nếu tôi xem qua sách in mẫu hàng và những hàng mẫu này không?

B: No, not at all. Go ahead, please. Không, không phiền gì. Xin cứ tự nhiên.

A: I’m interested in your carpets. I would like to know whether you can supply from stock. Tôi thích các tấm thảm của quý công ty. Tôi muốn biết liệu quý công ty có thể cung cấp hàng từ kho hay không.

B: All the items displayed here are available. Tất cả các mặt hàng được trưng bày ở đây đều có sẵn.

A: Would you please give me a quotation? Ông vui lòng cho tôi một bảng báo giá nhé.

B: Sure. But can I have your specific requirements, please? Dạ được. Nhưng xin cho tôi biết những yêu cầu cụ thể của ông.

A: Certainly. Here’s my inquiry list. You’ll find the required items, specifications and quantities all there. Dĩ nhiên rồi. Đây là bảng hỏi giá của tôi. Ông sẽ thấy tất cả những mặt hàng, các quy cách phẩm chất và số lượng được yêu cầu trong đó.

B: Thank you. I’ll work out the offers and let you know this afternoon. Cám ơn ông. Tôi sẽ tính giá chào và báo giá cho ông biết chiều nay.

A: That’s fine. I don’t need to remind you that the market has become very competitive. Thế thì hay lắm. Chắc là ông không cần tôi nhắc ông nhớ là thị trường hiện nay rất cạnh tranh.

B: I’m sure you’ll find our price very competitive, too. Tôi tin chắc là ông sẽ thấy giá cả của chúng tôi cũng rất cạnh tranh.

A: I’m expecting that. Tôi mong đợi điều đó.

Nguồn tham khảo
900 Mẫu Câu Đàm Thoại Thực Dụng
Tiếng Anh giao tiếp trong Xuất Nhập Khẩu
Từ khóa
mẫu câu hỏi giá cả trong tiếng anh
cách hỏi thông tin về giá cả trong tiếng anh

By | 12/05/2020 | Categories: Sales | Purchasing | Logistics | Tags: |

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment