Bài viết này sẽ giới thiệu sơ lược về những mẫu câu cơ bản sử dụng khi giới thiệu sản phẩm với những khách hàng đến tham quan cửa hàng. Yếu tố quan trọng nhất để tạo thiện cảm với khách hàng trong lần đầu tiếp xúc đó chính là thái độ niềm nở và cử chỉ nhiệt tình, hứng khởi.

Giới thiệu sản phẩm tại cửa hàng

Mẫu câu thông dụng khi giới thiệu sản phẩm

These are out new models. Đây là những mẫu hàng mới của chúng tôi.

This catalog shows most of our products. Cuốn ca-ta-lo này giới thiệu phần lớn các sản phẩm của chúng tôi.

We have a pamphlet in English. Chúng tôi có cả cuốn sách giới thiệu sản phẩm bằng tiếng Anh đấy.

Would you like to briefly introduce our product line to you. Tôi muốn giới thiệu qua về các mặt hàng của chúng tôi.

Let me send our catalog. Tôi gửi cho ông ca-ta-lo của chúng tôi nhé.

Do you have any printed material on this product? Các anh có bản giới thiệu trên giấy cho sản phẩm này không?

Is there a catalog for tape recorders? Các anh có ca-ta-lo về sản phẩm máy ghi âm không?

How is your product better than the competition? Sản phẩm của các anh có gì tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh?

What are the selling points of your product? Những điểm đặc sắc ở sản phẩm của các anh là gì?

We can offer a superior product at the same price as our competitors’ products in the same class. Chúng tôi có thể đưa ra sản phẩm tốt hơn sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh mà vẫn giữ nguyên mức giá.

It’s a prototype of out new improved product. This one will have more functions than the first models did. Đó là nguyên mẫu của sản phẩm mới được cải tiến. Loại này có nhiều tính năng hơn các sản phẩm ban đầu.

They sell like hot cakes. Chúng bán chạy như tôm tươi

There is not much left over. Không có nhiều hàng đâu.

Its quality will be an agreeable surprise to you besides the new style. Ngoài kiểu mới ra, chât lượng của nó sẽ là một điều ngạc nhiên dễ chịu đối với ông.

Would you mind my recommending some Hue-made pure silk to you? Bà có phiền việc tôi giới thiệu lụa tơ tằm nguyên chất được làm ở Huế với bà không?

Here is a most recently developed product. Đây là một sản phẩm mới có rất gần đây thôi.

Would you please have a look at these? Xin ông xem những thứ này.

Are they very popular here?  Ở đây chúng rất được ưa chuộng có phải không?

What about the quality? Còn chất lượng thì sao?

Many customers have high comments on it. Nhiều khách hàng đánh giá cao về nó.

Do you think it’ll look good on me? Cô nghĩ nó trông có hợp với tôi không?

Tình huống hội thoại khi giới thiệu sản phẩm

Tình huống 1

(Ms Linh, the shop assistant, is showing some goods to Mr. Jason, the customer.) (Cô Linh, nhân viên bán hàng, đang cho ông Jason, một khách hàng, xem một số mặt hàng.)

Linh: Would you please have a look at these, sir? Thưa ông, xin ông xem những thứ này.

Jason: Yes. They look nice. Are they very popular here? Trần: Vâng. Chúng trông có vẻ đẹp đấy. Ở đây chúng rất được ưa chuộng đúng không?

Linh: Yes. They sell like hot cakes. There’s not much left over. Vâng. Chúng bán chạy như tôm tươi. Không còn nhiều hàng đâu.

Jason: What about the quality then? Thế chất lượng thì sao?

Linh: Its quality will be an agreeable surprise to you besides the new style. Many customers have high comments on it. Ngoài kiểu mới ra, chất lượng của nó sẽ là một điều ngạc nhiên dễ chịu đối với ông. Nhiều khách hàng đánh giá cao về nó.

Jaon: I believe so. How much is it? Tôi tin như vậy. Nó giá bao nhiêu?

Linh: 500.000 VND. 500.000 đồng.

Linh: It isn’t very expensive, is it? I’ll buy a dozen of it. Nó không đắt lắm, phải không? Tôi sẽ mua một tá.

Tình huống 2

Linh: Good afternoon, Madam. May I help you? XIn chào bà. Bà cần chi ạ?

Mary: Good afternoon. I’d like to buy some Vietnamese silk fabrics. Xin chào, Tôi muốn mua một số vải lụa tơ tằm của Việt Nam

Linh: Are you interested in any special brand? Bà có quan tâm đến một nhãn hiệu đặc biệt nào đó không?

Mary: No. Không

Linh: Then, would you mind my recommending some Hue-made pure silk to you, Madam? Hue is called the capital of silk. Thế bà có phiền việc tôi giới thiệu lụa tơ tằm nguyên chất được làm ở Huế với bà không, thưa bà? Huế được gọi là kinh đô của lụa tơ tằm.

Mary: Oh, thank you. Ồ, cám ơn.

Linh: Please look at this. Here is a most recently developed product. Làm ơn xem thứ này. Đây là sản phẩm mới có gần đây thôi.

Mary: How nice! Do you think it’ll look good on me? Đẹp quá! Cô nghĩ nó trông có hợp với tôi không?

Linh: Certainly, Madam. Chắc chắn rồi, thưa bà.

Mary: OK. I’ll take it. Được rồi. Tôi sẽ mua nó.

Tình huống 3

A: These are our new models. Đây là những mẫu hàng mới của chúng tôi.

B: What are their strong points? Chúng có đặc điểm gì nổi bật?

A: There’s a lot to be said for them. In the first place, they are more durable than any similar ones on the market. Có rất nhiều điều để nói về chúng. Trước hết, nó có độ bền cao hơn bất cứ sản phẩm cùng loại nào trên thị trường.

B: Why does it take longer to wear out than the others? Tại sao nó lại lâu sờn rách hơn các sản phẩm khác?

A: The yarn is carefully selected for quality and woven very tightly in this fabric. Chất lượng vải được chọn lọc rất kỹ, hơn nữa, người ta may cũng rất cẩn thận.

B: Can you leave these samples with us? Các ông có thể để lại các sản phẩm mẫu cho chúng tôi chứ?

A: How long do you want to keep them? Các ông muốn giữ trong bao lâu?

B: About ten days. Khoảng 10 ngày.

Tình huống 4

A: Now I would like to briefly introduce our product line to you. The main line is mobile phone. We have three type in total  including Xiaomi, Samsung and Sony. Now we are the second largest supplier in the world. Bây giờ tôi muốn giới thiệu qua về các mặt hàng của chúng tôi. Mặt hàng chính là điện thoại di động. Chúng tôi có 3 loại, gồm Xiaomi, Samsung và Sony. Hiện tại chúng tôi là nhà cung cấp lớn thế 2 trên thế giới.

B:Excuse me, I have question. may I know your market share in the world? Xin lỗi, cho tôi hỏi một chút nhé. Tôi có thể biết thị phần của các anh trên thế giới là bao nhiêu được không?

A: Out market share is around 25%. Thị phần của chúng tôi chiếm khoảng 25%.

B: Have you ever thought of expanding your line to your telephone products? Anh đã nghĩ đến việc mở rộng sản phẩm sang các dòng điện thoại khác chưa?

A: So far we don’t have any plans. Cho đến giờ chúng tôi vẫn chưa có kế hoạch đó.

Tình huống 5

A: Anything particular that you’re interested in? Anh có đặc biệt quan tâm đến sản phẩm nào của chúng tôi không?

B: Yes, please show me this one. Is this your new product? Có chứ, cô lấy cho tôi xem cái này. Đây là sản phẩm mới phải không?

A: It’s a prototype of our new improved product. This one will have more functions than the first models did. Đó là nguyên mẫu của sản phẩm mới được cải tiến. Loại này có nhiều tính năng hơn các sản phẩm ban đầu.

B: When is this product going to be on the market? Khi nào sản phẩm này có mặt trên thị trường.

A: According to our schedule, It will be release next month. Theo kế hoạch của chúng tôi thì trong tháng tới nó sẽ xuất hiện trên thị trường.

B: So soon? This one seems to be in the early stages. Sớm thế ư? Sản phẩm này dường như được hoàn thành trước thời hạn.

A: That’s right. Đúng vậy.

B: Please tell me more about this new product. Cô giới thiệu kỹ hơn cho tôi về sản phẩm mới này nhé.

A: No problem! Việc đó không thành vấn đề.

Nguồn tham khảo
900 Mẫu Câu Đàm Thoại Thực Dụng
111 Tình Huống Giao Tiếp Tiếng Anh
Từ khóa
tiếng anh trong giới thiệu sản phẩm ở cửa hàng
mẫu câu giới thiệu sản phẩm trong cửa hàng bằng tiếng anh

By | 24/04/2020 | Categories: Retail | Sales | Tags:

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment