Trong lần đầu đón tiếp một khách hàng hay đối tác quan trọng, chúng ta thường mời khách đi thăm quan một vòng công ty để giới thiệu và chia sẻ cho họ về tiềm lực kinh doanh của mình. Đây là hành động thể hiện lòng hiếu khách và đồng thời làm tăng thêm sự tin tưởng của chúng ta với đối tác, góp phần thúc đẩy sự hợp tác lâu dài giữa đôi bên.

Đưa khách đi tham quan công ty

Mâu câu thông dụng khi đưa khách thăm quan công ty

I’m glad that we finally meet. Tôi thật vui khi chúng ta cuối cùng lại gặp nhau.

Thank you for coming all this way. Cảm ơn vì đã đến như thế này.

I’ve enjoy your visit. Tôi rất vui khi ông đến thăm.

On behalf of our company, I’d like to extend a warm welcome to you. Thay mặt công ty, tôi muốn gửi tới ông (bà) lời chào đón nồng nhiệt.

I’m glad to have the opportunity of visiting your corporation. Tôi vui mừng khi có dịp tham quan tập đoàn của ông.

I hope to conclude some substantial business with you. Tôi hy vọng ký kết vài hợp đồng quan trọng với ông.

Let me show you around the company. Để tôi hướng dẫn ông tham quan công ty.

The tour will take about two and a half hours. Chuyến tham quan sẽ mất khoảng hai tiếng rưỡi.

What type of business in the company in? Công ty này chuyên về lĩnh vực kinh doanh nào?

Now I’d like to escort you to our company. Bây giờ tôi muốn đưa ông đến công ty chúng tôi.

Would you like to see our offices? Ông có muốn tham quan các văn phòng của chúng tôi không?

I want to take a glance at the exhibition. Tôi muốn xem lướt qua các cuộc triển lãm.

Where is your headquarters? Trụ sở của ông ở đâu?

Do you have any branches? Ông (bà) có chi nhánh nào không?

How big is your company? Công ty ông (bà) lớn cỡ nào?

What is your market share? Thị phần của ông (bà) như thế nào?

We were founded in 1995. Công ty chúng tôi thành lập năm 1995.

We went public in 2000. Chúng tôi cổ phần hóa 2000.

Eight years ago, it was transformed into a stock company. Cách đây 8 năm, nó đã được chuyển thể thành công ty cổ phần.

May I show you our catalog? Tôi có thể cho ông (bà) xem catalô của chúng tôi được không?

This is the director of our sales department, Mr. Mike? Đây là giám đốc Phòng kinh doanh của chúng tôi, là ông Mike.

This is the contact information for our branches. Đây là thông tin liên hệ đối với các chi nhánh của chúng tôi.

As far as technology is concerned, we believe we are among the best in the world. Về công nghệ thì chúng tôi tin rằng chúng tôi thuộc hạng tốt nhất thế giới.

I’d like to introduce you to our company. Tôi muốn giới thiệu ông với công ty chúng tôi.

Is there anything in particular you’d like to know? Có điều đặc biệt nào ông muốn biết không?

We have some reports to show for background information. Chúng tôi có vài báo cáo cho ông xem về thông tin cơ bản.

You may be interested in only some of the items here. Ông có thể chỉ quan tâm đến vài hạng mục ở đây thôi.

I suppose I can get more information from your official website. Tôi cho rằng tôi có thể có thêm thông tin từ website chính thức của ông.

It sounds like your company provides exactly what we need. Dường như công ty ông cung cấp đúng những gì chúng tôi cần.

Generally speaking, the more rules and regulations there are in a company, the more formalized the company is. Nói chung, càng có nhiều điều lệ và quy định trong một công ty thì công ty đó càng có tính nghiêm túc.

Our company manufactures electronic toys. Công ty của chúng tôi sản xuất đồ chơi điện tử.

We have offices in many parts of the world. Chúng tôi có văn phòng ở nhiều nơi trên thế giới.

Let me give you some background to the company. Để tôi cho ông một số thông tin cơ bản về công ty.

Please ask questions at any time. Xin hãy hỏi lúc nào cũng đc.

This diagram shows product sales. Biểu đồ này cho thấy việc bán sản phẩm.

All our products sell well at home and abroad. Tất cả sản phẩm của chúng tôi đều bán chạy trong và ngoài nước.

Most of our products are for children. Hầu hết các sản phẩm của chúng tôi đều dành cho trẻ em.

Some of products are for adults. Một số sản phẩm dành cho người lớn.

We don’t sell our products in Africa. Chúng tôi không bán sản phẩm của chúng tôi ở Châu Phi.

The blue line represents the scope of sales. Đường kẻ xanh biểu thị phạm vi kinh doanh.

Tình huống đối thoại khi dẫn khách thăm quan công ty

Tình huống 1

A: Today I’ll show you around our company. I’ll interprete for you. Hope will have a mainly idea about it. Hôm nay tôi sẽ hướng dẫn ông tham quan công ty chúng tôi. Tôi sẽ phiên dịch cho ông. Hy vọng ông sẽ hiểu nhiều về công ty.

B: It’s very kind of you to say so. My associate and I will be interested in visiting your company. There’s nothing better like seeing things with one’s own eyes. Cô nói vậy thật quá chu đáo. Trợ lý của tôi sẽ chú tâm tham quan công ty cô. Không có gì tốt hơn bằng tận mắt chứng kiến sự việc.

A: OK. Here we go. We were founded in 1998. There are 700 employees here. Được. Chúng ta bắt đầu thôi. Công ty chúng tôi được thành lập năm 1998. Có 700 nhân viên ở đây.

B: Do they all work here? Tất cả họ đều làm việc ở đây chứ?

A: About 100 employees are in head office, and the rest are in branches elsewhere. Khoảng 100 nhân viên ở văn phòng trụ sở, và số còn lại thì ở các chi nhánh.

B: What’s your company’s main product now? Hiện nay sản phẩm chính của công ty cô là gì?

A: Our leading product is “Excellent” electronic product. It is sold fast in many big cities all over China and has recently been exported to Northern America. Sản phẩm hàng đầu của chúng tôi là hàng điện tử “Chất lượng hảo hạng”. Nó bán chạy ở nhiều thành phố lớn khắp Trung Quốc và gần đây được xuất khẩu sang Bắc Mỹ.

B: I think we may be able to work together in the future. Tôi nghĩ chúng ta có thể hợp tác với nhau trong tương lai.

A: That sounds like a good idea. Ý tưởng hay đấy.

Tình huống 2

A: Welcome to our company, Mr. Black. Chào mừng đến công ty chúng tôi, thưa Ông Black.

B: Nice to meet you, Mr. Zhao. I’ve been looking forward to this visit. Hân hạnh được gặp Ông Zhao. Tôi đang mong đợi chuyến thăm này.

A: Let’s start with an orientation video, shall we? Chúng ta sẽ bắt đầu mở băng video định hướng sản phẩm chứ?

B: How long does it run? Nó chạy mất bao lâu?

A: About 20 minutes. Khoảng 20 phút.

B: OK. Được

(Twenty minutes later) (Hai mươi phút sau)

A: OK, that’s all. Tốt, xong rồi.

B: We’ve known you’ve made great achievement in the electronic products according to the video. Chúng tôi biết các ông đã đạt được thành tựu lớn về sản phẩm điện tử theo như băng video cho thấy.

A: Well, we have been focusing on the development of the products, and we now invest 100 million yuan in it each year. À, chúng tôi đang tập trung phát triển sản phẩm và hiện nay chúng tôi đầu tư 100 triệu tệ mỗi năm cho sản phẩm.

B: All of your products are really fantastic. may I have a catalog? Tất cả các sản phẩm của các ông thật sự tuyệt vời. Tôi có thể xem catalô chứ?

A: Certainly. Here is our catalog and price list. Chắc chắn rồi. Đây là catalô và biểu giá của chúng tôi.

Tình huống 3

A: Welcome, Mr. Black. Chào mừng Ông Black.

B: I’m glad that we finally meet. Thật vui mừng khi cuối cùng chúng ta lại gặp nhau.

A: This is our office block. We have all the administrative departments here. I’ll show you around it. Đây là khối văn phòng chúng tôi. Chúng tôi có tất cả các phòng hành chính ở đây. Tôi sẽ hướng dẫn ông tham quan.

B: I’ll just follow you. Tôi sẽ chỉ theo hướng dẫn của ông.

A: This is our conference room on the right and library on the left. Đây là phòng họp của chúng tôi nằm bên phải và thư viện nằm bên trái.

B: What’s that next to the library? Kế thư viện là gì thế?

A: That is the showroom. Đó là phòng trưng bày.

B: Can we see all the samples there? Chúng tôi có thể xem tất cả các hàng mẫu ở đó được không?

A: Yes, you can. Drop by anytime. Vâng, các ông có thể. Hãy ghé qua bất cứ lúc nào.

Tình huống 4

A: Good  afternoon, Mr.Duncan. I’m Mai, Mr.Hùng’s secretary. Would you like to see around the factory first? Xin chào ông Duncan. Tôi là Mai, thư ký của ông Hùng. Ông có muốn trước tiên xem quanh nhà máy không?

B: Yes, I’d… Vâng, tôi muốn…

A: Now this is our office block. We have all the administrative departments here: Sales, Accounts, Personnel, Market Research and so on. Nào, đây là khối nhà văn phòng của chúng tôi. Chúng tôi có tất cả những phòng quản trị ở đây: Kinh doanh, Kế toán, Nhân sự, Nghiên cứu thị trường và vân vân.

B: What’s that building opposite us? Tòa nhà đối diện chúng ta là gì vậy?
 
A: That’s the warehouse where the larger items of office equipment are stored. We try to keep a stock of the faster-moving items so that urgent orders can be met quickly from stock. Đó là nhà kho nơi cất những món hàng trang thiết bị văn phòng lớn hơn. Chúng tôi cố gắng giữ những món hàng chuyển nhanh để có thể đáp ứng nhanh những đơn hàng gấp từ trong kho.

B: If I ordered a desk today, how would it be before I got delivery in Scotland? Nếu tôi muốn đặt một cái bàn viết hôm nay, thì nó sẽ như thế nào trước khi tôi nhận hàng ở Scotland?

A: Well, I think perhaps you’d better speak to our Works Manager Mr.Yang. You’ll meet him when we go over to the factory. À, tôi nghĩ có lẽ ông nên nói chuyện với giám đốc nhà máy, ông Yang. Ông sẽ gặp ông ấy khi chúng ta đến nhà máy.

Tình huống 5

A: This is one of our three workshops. This is the delivery bay here. Đây là một trong ba xưởng của chúng tôi. Đây là gian giao hàng.

B: Oh… Ồ…

A: The steel sheets and bars come in, as you see, in different sizes and are unloaded on to the delivery bank here. We buy them in from a steel works in Haiphong. This is the new conveyer belt which we had installed last year. We doubled our output in this department as a result. Những tấm thép và thanh thép thu về, như ông thấy đấy, có nhiều kích cỡ khác nhau và được bốc dỡ lên dãy giao hàng ở đây. Chúng tôi mua chúng ở nhà máy thép ở Hải Phòng. Đây là băng tải mới chúng tôi đã lắp đặt năm ngoái. Vì thế, chúng tôi đã gấp đôi sản lượng ở phòng này.

B: Oh, really? Ồ, thật vậy hả?

A: Yes, I’ll take you to the assembly shop… Vâng, tôi sẽ dẫn đến xưởng lắp ráp....

Tình huống 6

A: Would you like to have a look at our showroom, Mr.Duncan? Ông có muốn xem phòng trưng bày của chúng tôi không ông Duncan?

B: I’d love to. Tôi thích lắm

A: This way, please. Xin hãy đi lối này.

B: Thank you. (Entering the room) How beautiful! Cám ơn. (Bước vào phòng) Đẹp quá!

A: Where shall we start? Chúng ta sẽ bắt đầu ở đâu nhỉ?

B: It would take hours if I really look at everything. Sẽ mất hàng giờ nếu tôi xem mọi thứ.

A: You maybe interested in only some of the items. Let’s look at those. Ông có lẽ chỉ quan tâm tới một vài trong số những món hàng này thôi. Ta hãy xem những món kia.

B: Good idea. I can just have a glance at the rest. By the way, Mr. Yang, do you have a catalogue or something that sells me about your company? Ý kiến hay đấy. Tôi chỉ có thể liếc qua những món còn lại. Nhân tiện, thưa ông Yang, ông có cuốn danh mục hay cái gì đó cho tôi biết về công ty của ông không?

A: Yes, I’ll get you some later. Vâng, tôi sẽ lấy cho ông một số sau.

B: Thanks. Cám ơn

Nguồn tham khảo
900 Tình Huống Tiếng Anh Thương Mại
Đàm Thoại Tiếng Anh Trong Kinh Doanh
Từ khóa
sử dụng tiếng anh khi đưa khách đi thăm quan công ty
mẫu câu giao tiếp trong lúc đưa khách đi thăm quan công ty bằng tiếng anh

By | 17/04/2020 | Categories: Daily Activities | Tags:

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment