Các vấn đề liên quan đến việc đầu thấu trong kinh doanh bao gồm chào giá, trả giả, thời gian mời thầu, thời gian đóng thầu, lựa chọn nhà thầu và các công việc khác liên quan.

Đấu thầu trong hoạt động kinh doanh

Mẫu câu thông dụng 

I’ve heard that you’re to call for the tender. Tôi được biết là các ông đang mời thầu.

When do you start the invitation? Khi nào các ông sẽ thông báo mời thầu?

We’ll send the notice calling for a bid this month. Chúng tôi sẽ gửi thông báo mời thầu vào tháng này.

The period for bidding is arranged from 20th of June to the end of the same month. Thời hạn mời thầu được ấn định từ ngày 20 tháng 6 đến cuối tháng.

You’re required to come to our office for the tender documents. Anh đến văn phòng chúng tôi lấy tài liệu đấu thầu nhé.

We’ve have carefully studied the bid documents and decided to take part in the bid. Chúng tôi đã nghiên cứu kỹ hồ sơ đấu thầu và quyết định sẽ tham gia đấu thầu.

We are going to make an international bidding for the project. Chúng tôi dự định mời thầu trên phạm vi quốc tế cho dự án này.

We are going to make an advertisement bidding. Chúng tôi định tổ chức quảng cáo mời thầu.

We shall get a complete set of tender documents for you. Chúng tôi sẽ chuẩn bị đầy đủ các tài liệu đấu thầu cho anh.

Here is a set of tender documents, which cover all the necessary details. Đây là bộ tài liệu về việc đấu thầu, tài liệu này đã được chuẩn bị kỹ những vấn đề cần thiết.

I want to get all the details about the bid conditions. Tôi muốn tìm hiểu chi tiết tất cả các vấn đề liên quan đến các điều kiện mời thầu.

We won’t participate in this bid. Chúng tôi sẽ không tham gia vào vụ mời thầu này.

You haven’t submitted any preliminary tenders, have you? Ông chưa đưa hồ sơ đấu thầu sơ bộ để xem xét, phải không?

Not yet, but we gathered from your last letter that you intended to get bids from us. Chưa, nhưng theo chúng tôi biết từ lá thư cuối cùng ông gửi cho chúng tôi thì ông muốn mời chúng tôi tham gia đấu thầu.

Then would you like us to draw up general plans and specifications? Thế ông có cần chúng tôi soạn ra những kế hoạch tổng quát và chi tiết các điều kiện đấu thầu không?

And for the purpose of bidding, you can quote for a 24,000 and a 26,000. Và để đấu thầu, ông có thể báo giá cho loại 24.000 và 26.000 tấn.

Well, there are many factors to be taken into consideration in deciding which type you want. À, có nhiều yếu tố cần được xem xét để cho ông quyết định loại nào.

Can you indicate what budget you are prepared to allocate for vessels? Ông có thể cho biết ông chuẩn bị dự toán nào để cấp cho các tàu lớn không?

I can tell you that we are willing to go up to $180 per ton; but terms of payment must be considered together with the price. Tôi có thể cho ông biết chúng tôi sẵn sàng tăng lên đến 180 đô la một tấn; nhưng những điều khoản thanh toán phải được xem xét cùng với giá cả.

Well, we can proceed on the basis of $180. À, chúng tôi có thể tiến hành trên cơ sở 180 đô la.

Shall we submit our tender to your Hongkong office? Chúng tôi sẽ gửi giấy đấu thầu tới văn phòng của ông ở Hồng Kông để các ông xem xét nhé?

Yes, either direct or through your representative in Hongkong. Vâng, hoặc là gửi trực tiếp hoặc là qua đại diện của ông ở Hồng Kông.

Tình huống hội thoại

Tình huống 1

A: I’ve heard that you’re to call for the tender. Tôi được biết là các ông đang mời thầu.

B: Oh, you’re right. Ồ, đúng vậy. 

A: When do you start the invitation? Khi nào các ông sẽ thông báo mời thầu?

B: On the 15th next month. Ngày 15 tháng sau.

A: What kind of equipment would you like to purchase? Các ông muốn mua loại thiết bị nào?

B: The advanced drilling equipment. Thiết bị khoan tiên tiến.

A: When is the closing date? Thời điểm đóng thầu là khi nào?

B: September 5th. Ngày mồng 5 tháng 9.

A: And where is the bid to be sent? Hồ sơ dự thầu phải gửi đến đâu?

B: To our office. Tới văn phòng của chúng tôi.

Tình huống 2

A: We’ve have carefully studied the bid documents and decided to take part in the bid. Chúng tôi đã nghiên cứu kỹ hồ sơ đấu thầu và quyết định sẽ  tham gia đấu thầu.

B: I’m very glad to hear that. Have you prepared your bid? Tôi rất vui được biết điều đó. Ông đã chuẩn bị hồ sơ dự thầu chưa?

A: We have prepared a competitive bid. Chúng tôi đã chuẩn bị xong hồ sơ rồi.

B: How do you assess the volume of work on the project? Ông ước tính khối lượng công việc trong dự án như thế nào?

A: We assess the volume of work according to the date required. Here is out Submission of Bid together with information on the cost, construction time and volume of work for the project. Cái đó còn dựa vào thời hạn yêu cầu. Đây là hồ sơ dự thầu của chúng tôi cùng với những thông tin về giá cả, thời gian xây dựng và khối lượng công việc cho dự án.

B: Are the prices stated in the US dollar? Giá được ghi bằng đô la Mỹ chứ?

A: Yes. Vâng.

B: What kind of guarantee will you provide us with? Ông cung cấp loại hình bảo lãnh nào cho chúng tôi?

A: A standby letter of credit established by Asia Commercial Bank. Một thư tín dụng dự phòng được phát hành bởi Ngân hàng Á Châu.

Tình huống 3

A: I believe you know that we are going to take two or three of our tankers off the Persian Gulf run, either this year or next. Tôi tin ông biết rằng chúng tôi sắp sửa cắt bớt hai hoặc ba tàu chở dầu của chúng tôi ở tuyến đường vùng Vịnh, hoặc này hoặc năm tới.

B: Yes, you did send us some correspondence about that.  Vâng, ông đã gửi cho chúng tôi một số thông tin về điều đó.

A: That’s right, we did. Well, we’re now able to go further into the question of replacements. You haven’t submitted any preliminary tenders, have you? Đúng, chúng tôi có gửi. À, bây giờ chúng ta có thể đi sâu hơn vào vấn để tìm tàu thay thế. Ông chưa đưa ra hồ sơ đấu thầu sơ bộ để xem xét, phải không?

B: Not yet, but we gathered from your last letter that you intended to get bids from us. Chưa, nhưng theo chúng tôi biết từ lá thư cuối cùng của ông gửi cho chúng tôi thì ông muốn mời chúng tôi tham gia đấu thầu.

A: Yes. There was some doubt about the size of the replacements. However, we’ve decided to go ahead with two ships in the 20 to 30 thousand ton class. Vâng. Có vài điều chưa thống nhất về kích cỡ tàu thay thế. Tuy nhiên, chúng tôi quyết định tiến hành với hai tàu loại 20 đến 30 ngàn tấn.

B: I see. Then would you like us to draw up general plans and specifications? Tôi hiểu. Thế ông có cần chúng tôi soạn ra những kế hoạch tổng quát và chi tiết điều kiện đấu thầu không?

A: Yes, we would. And for the purpose of bidding, you can quote for a 24,000 and a 26,000. That’s dead-weight tonnage in both cases. Vâng, có chứ. Và sseer đấu thầy, ông có thể cho giá bán loại 24.000 và 26.000 tấn. Đó là trọng tải toàn phần trong cả hai trường hợp.

B: I see. And the propulsion method whether stem or diesel, you’ll leave to us, I suppose? Tôi hiểu. Còn về phương thức đẩy hoặc là hơi nước hoặc là động cơ điêzen thì ông để chúng tôi quyết định phải không ạ?

A: Yes, Is there any distinct advantage in having one or the other? Vâng, có ưu điểm nổi bật nào trong việc sử dụng cái này hay cái kia không?

B: Well, there are many factors to be taken into consideration in deciding which type you want. À, có nhiều yếu tố cần xem xét để cho ông quyết định loại nào.

A: Which is cheaper to run, the diesel or the steam? Chạy cái nào thì rẻ hơn, động cơ diezen hay hơi nước?

B:Diesel is more economical in fuel on a pound per horse power basis. And it’s lighter. Động cơ điêzen tiết kiệm nhiên liệu hơn nếu tính trên cơ sở mỗi bảng Anh cho sức ngựa tương ứng. Và nó nhẹ hơn.

A: But diesel fuel is more expensive, surely. Nhưng chắc chắn nhiên liệu cho động cơ điêzen đắt hơn.

B: It is, and that might offset the savings in fuel. Now comes the question of price. Can you indicate what budget you are prepared to allocate for the vessels? Đúng vậy, và điều đó có thể bù vào việc tiết kiệm về nhiên liệu. Bây giờ đến vấn đề giá cả. Ông có thể cho tôi biết ông chuẩn bị dự toán nào đẻ cấp cho các tàu lớn không?

A: I can tell you that we are willing to go up to $180. Shall we submit our tender to your Hongkong office? Tôi có thể cho ông biết chúng tôi sẵn sàng tăng lên đến 180 đô la. Chúng tôi sẽ gửi giấy đấu thầu tới văn phòng của ông tại Hồng Kông để các ông xem xét nhé?

B: Yes, either direct or through your representative in Hongkong. Who is your representative in Hongkong now? You have a new man there, I believe. Vâng, hoặc là gửi trực tiếp hoặc là qua đại diện của ông ở Hồng Kông vậy? Tôi nghĩ là ông có một người mới ở đó.

A: Yes, Mr. Kenneths. Vâng, ông Kenneths.

B: I know your former representative, Mr. Parkson., very well. We often met in the street. Tôi biết rất rất rõ đại diện trước đây của ông, ông Parkson. Chúng tôi đã thường gặp nhau trên đường phố.

A: Did you? Mr. Kenneths will be there for two years. Thế hả? Ông Kenneths sẽ ở đó hai năm.

B: Is that so? I’ll call him when I am back in Hongkong. Vậy sao? Tôi sẽ ghé thăm ông ta khi tôi trở lại Hồng Kông.

Nguồn tham khảo
111 Tình Huống Giao Tiếp Tiếng Anh
900 Mẫu Câu Đàm Thoại Thực Dụng
Từ khóa
đấu thầu trong tiếng anh

By | 19/11/2020 | Categories: Sales | Purchasing | Tags:

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment