Sau khi thống nhất về các điều khoản liên quan đến giá cả, các bên sẽ tiếp tục đàm phán về phương thức trao đổi hàng hóa.

Đàm phán về giao dịch và trao đổi hàng hóa

Mẫu câu thông dụng

What do you think of conducting a barter trade? Ông nghĩ thế nào về việc trao đổi hàng hóa?

If you agree to our barter trade proposal, we will give you chemical fertilizer in exchange for your wheat. Nếu ông đồng ý với đề nghị trao đổi hàng hóa, chúng tôi sẽ trao đổi sản phẩm phân bón hóa học với mặt hàng lúa mì của các ông.

We hope you meet our requirements regarding the time of shipment for all the products you sell to us. Chúng tôi hy vọng ông sẽ đáp ứng yêu cầu của chúng tôi về mặt thời gian gửi hàng đối với mọi sản phẩm ông cung cấp cho chúng tôi.

We’ll certainly act in accordance with the agreement. Chúng tôi đảm bảo sẽ hành động theo đúng thỏa thuận.

Will we be able to conduct a barter trade? Chúng tôi có thể quản lý việc trao đổi hàng hóa chứ?

Shall we first sign a barter trade agreement stipulating the general terms and conditions? Trước hết, chúng ta sẽ ký thỏa thuận về trao đổi hàng hóa để quy định các điều khoản và điều kiện chung đã nhé?

The purpose of my current visit here is to explore the possibility of doing barter trade with you. Mục đích của chuyến thăm hôm nay của tôi là để tìm hiểu khả năng trao đổi hàng hóa với các ông.

We should like to place a fairly large order, but I’ll have to consult the manager. Chúng tôi muốn đặt hàng với số lượng khá lớn nhưng tôi phải bàn bạc thêm với giám đốc đã.

We want to exchange coffee and tea for your cotton. Chúng tôi muốn trao đổi cà phê và trà lấy vải bông của ông.

I think that import and export trade can be done separately and the two letters of credit can be opened against each other. Tôi nghĩ rằng nhập khẩu và xuất khẩu có thể tiến hành tách biệt và hai thư tín dụng có thể được mở để trao đổi cho nhau.

We always fulfill our promise. Chúng tôi luôn thực hiện đúng lời hứa.

Our company has agreed to sell Shiseido cosmetics during this one year time in this territory. Chúng tôi đã đồng ý bán mỹ phẩm Shiseido trong một năm ở khu vực này.

In order to facilitate your work of starting the consignment sales on time, we’ll ship the first lot of consignment goods to you before February 12th, 2011. Để tạo điều kiện thuận lợi cho công việc buôn bán ký gửi đúng hạn, chúng tôi sẽ chuyển nhiều hàng cho các ông ngay lần đầu tiên trước ngày 12/2/2011.

While the goods are in the warehouse and during the course of selling, the consigner will take the responsibility of insurance on behalf of the consignee. Khi hàng hóa còn ở trong kho và trong quá trình bán hàng, bên gửi sẽ chịu trách nhiệm và bảo hiểm thay cho bên nhận.

Tình huống hội thoại

Tình huống 1

A: We are sorry to say that we can’t import your beef this year because we are short of foreign exchange. Chúng tôi lấy làm tiếc khi phải nói rằng chúng tôi không thể nhập khẩu thịt bò của ông trong năm nay vì chúng tôi đang thiếu ngoại tệ.

B: That's too bad. Your country is a big market for your beef and so we will also suffer a great loss if you import nothing. Maybe we can find a way out. Thật đáng tiếc. Đất nước ông là thị trường lớn cho thịt bò của chúng tôi, do đó chúng tôi sẽ phải chịu tổn thất khá nặng nề nếu ông không nhập khẩu nữa. Có thể chúng ta sẽ tìm ra cách.

A: What do you think of conducting a barter trade? Ông nghĩ thế nào về việc trao đổi hàng hóa?

B: That can be a solution. What commodities do you have to exchange for your beef? Đó có thể là một giải pháp. Hàng hóa mà ông muốn đổi lấy thịt bò của chúng tôi là gì?

A: There are so many goods. Our country exports huge quantities of coal, wool, and rice. Which commodity would you prefer? Có rất nhiều hàng hóa. Đất nước chúng tôi xuất khẩu một lượng lớn than đá, len, và gạo. Loại hàng nào ông thích hơn cả?

B: We would like to exchange our beef for your rice. Chúng tôi muốn đổi thịt bò lấy gạo của ông.

A: Excellent. Tuyệt quá.

Tình huống 2

A: As we are short of foreign exchange, we’d like to do barter trade with you. Vì chúng tôi thiếu ngoại tệ nên chúng tôi muốn trao đổi hàng hóa với ông.

B: Do you have a specific proposal? Ông có đề nghị cụ thể chưa?

A: We want to exchange coffee and tea for your cotton. Chúng tôi muốn trao đổi cà phê và trà lấy vải bông của ông.

B: How will it be arranged? Vấn đề đó được sắp xếp thế nào?

A: Let’s sign two contracts simultaneously. One sales contract for coffee and tea, and the other of equal value for the purchase of cotton. Chúng ta hãy cùng ký đồng thời 2 hợp đồng, một hợp đồng buôn bán cà phê và trà, một hợp đồng mua vải bông có giá trị tương đương.

B: And how to arrange the payment? Còn cách thức thanh toán thì sao?

A: Your L/C and our L/C should be opened against each other. Chúng ta sẽ mở thư tín dụng để trao đổi cho nhau.

B: Well, let’s first negotiate a barter trade agreement, stipulating some general terms and conditions. Vậy trước hết hãy cùng nhau bàn bạc về thỏa thuận trao đổi, quy định những kỳ hạn và điều kiện chung đã nhé.

Tình huống 3

A: Ms Kate, we’ve studied your catalogues and price lists and found that your products will be well received in our market, so we’ve got more confidence to be your consignee in Da Nang. Cô Kate ạ, chúng tôi đã nghiên cứu ca-ta-lô cũng như danh sách giá cả và thấy rằng sản phẩm của cô sẽ được đón nhận tích cực trên thị trường của chúng tôi, bởi vậy chúng tôi có thêm tự tin để trở thành bên nhận kí gửi ở Đà Nẵng.

B: Our cosmetics, toiletries and other products are very popular in other parts of Vietnam. As our consignee, you’ll certainly make beautiful profits. Well, Mr. Cuong, shall we move to the next point, the terms of consignment? Mỹ phẩm, các vật dụng dùng khi tắm gội và các sản phẩm khác của chúng tôi rất phổ biến ở nhiều nơi tại Việt Nam. Là bên nhận kí gửi của chúng tôi, ông chắc chắn sẽ có được lợi nhuận tương đối khá. Thưa ông Cường, chúng ta sẽ chuyển sang vấn đề kỳ hạn của hợp đồng chứ?

A: Okay. Vâng.

B: Usually, the similar contracts signed with other consignees are based on one year, why not follow the suit? I suggest the sales commerce on about April 5th 2010 and continue through April 5th 2011. Thông thường, chúng tôi vẫn ký hợp đồng với các bên nhận ký gửi khác là một năm, vậy chúng ta cũng theo thời hạn đó nhé? Tôi đề nghị thời gian là từ ngày 5 tháng 4 năm 2010 đến ngày 5 tháng 4 năm 2011.

A: I suggest that after starting the operation we two sides meet around My 20th to decide on acceptable sales for the remainder of the consignment period. I believe it will certainly benefit both of us. Tôi có ý kiến, sau khi bắt đầu hoạt động, chúng ta nên gặp nhau vào ngày 20 tháng 5 để quyết định doanh thu chấp nhận được cho những sản phẩm còn lại trong thời gian ký gửi. Tôi tin nó sẽ có ích cho cả hai bên.

B: Good ide, Mr. Cuong! You’d guarantee that our products will, by then, be displayed and sold in all big hotels, large malls in Da Nang. Ý kiến hay đấy, thưa ông Cường. Ông phải đảm bảo rằng sản phẩm của chúng tôi sẽ được trưng bày và bán ở tất cả những khách sạn cũng như khu buôn bán lớn ở Đà Nẵng đấy nhé.

Tình huống 4

A: Mr. Cuong, how’s the business going in Da Nang? We haven’t met each other since May 20th when we determined the sales level. Chào ông Cường, công việc làm ăn ở Đà Nẵng thế nào. Chúng ta chưa gặp nhau kể từ ngày 20 tháng 5 khi chúng ta xác định mức doanh thu.

B: Generally speaking, business is going well, but something unexpected happened and I believe you’ve learned all this from our e-mails. Nhìn chung, công việc kinh doanh thuận lợi nhưng có một vài điều không mong muốn đã xảy ra và tôi tin rằng cô đã đọc chúng từ thư điện tử mà chúng tôi gửi.

A: Do you mean the importer packing and the damage caused by it? Có phải ông đang nói về quá trình đóng gói và thiệt hại gây ra bởi nó không?

B: Exactly. According to the contract stipulations, in the case of problems occuring due to quality, damage or any other matter of your responsibility, you should compensate such a loss to us. The way suggested is to make deduction from the corresponding remittance to you against the relevant certificate. Chính xác là như vậy. Theo quy định của hợp đồng, trong trường hợp những vấn đề xảy ra liên quan đến số lượng, thiệt hại hay bất kì vấn đề khác thuộc trách nhiệm của cô, cô sẽ phải đền bù thiệt hại cho chúng tôi. Phương thức sẽ là khấu trừ tiền tương ứng với số hàng bị thiệt hại miễn là có chứng nhận thích hợp.

A: But, Mr. Cuong, the contract also stipulates that during the course of selling, one percent of the sum from your remittance to us should be deducted by you as a gamage allowance. You have deducted that sum of money, haven’t you? Nhưng thưa ông Cường, hợp đồng cũng quy định trong quá trình bán hàng, 1% của số tiền ông gửi cho chúng tôi được ông khấu trừ coi như trợ cấp thiệt hại. Ông cũng đã khấu trừ khoản tiền đó đúng không?

B: We certainly have, but the loss we are suffering is far more beyond one percent of the deal. The loss amounted to more than 130 millions VND, equal to about 7.000 dollars. Chúng tôi đã làm thế nhưng thiệt hại mà chúng tôi phải hứng chịu nhiều hơn con số 1% của thỏa thuận. Thiệt hại ước tính là hơn 130 triệu đồng, tương đương với khoảng 7.000 đôla.

A: I’m very sorry for the troubles caused by improper packing. I’d like you to give us all the necessary documents concerning the damage. Tôi rất tiếc vì vấn đề bị gây ra bởi quá trình đóng gói không đúng quy cách. Tôi muốn ông đưa ra cho chúng tôi tất cả những tài liệu cần thiết liên quan tới thiệt hại này.

B: OK. I am going to send you. Được. Tôi sẽ chuyển cho ông sớm.

Nguồn tham khảo
111 Tình Huống Giao Tiếp Tiếng Anh
Từ khóa
tiếng anh trong giao dịch hàng hóa
mẫu câu trao đổi hàng hóa trong tiếng anh

By | 19/05/2020 | Categories: Logistics | Tags:

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment