Chúng ta tiếp tục thảo luận về việc đầu tư ra nước ngoài với chủ đề Chính sách ưu đãi và Thành lập văn phòng đại diện.

Chính sách ưu đãi và Thành lập văn phòng đại diện

Preferential policies: Những chính sách ưu đãi

A: What projects will mostly likely be needed? Những dự án nào dường như chắc chắn được cần đến vậy?

B: If you could introduce capital-intensive or technology-intensive projects, you’d enjoy great preferential treatment. Nếu ông có thể đầu tư vào dự án có chiều sâu về vốn hoặc công nghệ, ông sẽ hưởng được sự ưu đãi lớn.

A: What are your preferential policies for foreign investors? Những chính sách ưu đãi của ông dành cho các nhà đầu tư nước ngoài là gì vậy?

B: There’re a number of them. For instance, reduction of income tax, or even tax exemption for a certain period of time. Có một số. Ví dụ, giảm thuế thu nhập, hoặc thậm chí miễn thuế trong một khoảng thời gian nào đó.

A: Could you be more specific about the income tax system? Ông có thể nói cụ thể về hệ thống thuế thu nhập được không?

B: The system varies with the type of project. If it’s manufacturing project, the rate may be reduced from 30% to 24%. If that project is in  the New Economic Development Zone, the rate is only 15%. I’ve got a handbook here, which gives all the details. Would you like to look it over. Hệ thống thay đổi với từng loại dự án. Nếu nó là dự án sản xuất, tỷ lệ có thể được giảm từ 30% đến 24%. Nếu dự án đó nằm trong vùng phát triển kinh tế mới, tỷ lệ chỉ là 15%. Tôi có một cuốn sổ tay ghi tất cả chi tiết đây. Ông có muốn xem nó không?

A: Thank you very much. I’ve heard that you’ve softened the terms in certain areas. What are they? Cám ơn ông nhiều. Tôi có nghe rằng các ông đã làm mềm đi các điều khoản ở một vài lĩnh vực. Chúng là gì vậy?

B: You’re well informed. I may mention some obvious ones. Now the technology-intensive products can be sold in domestic markets at a larger ratio, so long as these enterprises can balance their foreign exchange accounts with their own exports. Ông thật nắm vững thông tin. Tôi có thể đề cập một vài lĩnh vực dễ thấy. Bây giờ các sản phẩm có chiều sâu về công nghệ có thể được bán ở thị trường nội địa với một tỷ lệ lớn hơn; chừng nào mà những công ty này có thể cân đối các khoản ngoại tệ của họ với chính hàng xuất khẩu của họ.

A: That’s really something encouraging. Thật sự đáng khích lệ lắm.

B: Another point is foreign investors are now allowed to invest in specialized hospital and school projects. Một điểm khác nữa là bây giờ những nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư vào những dự án bệnh viện chuyên khoa và trường học.

A: Good moves. To help you to attain international standards. Những biện pháp tốt đấy. Để giúp các ông đạt được những tiêu chuẩn quốc tế.

B: Still another is foreign businessmen can now also invest in real estate for domestic sale. Còn một điều khác là bây giờ những nhà doanh nghiệp nước ngoài cũng có thể đầu tư vào bất động sản để kinh doanh ở thị trường nội địa.

A: That’s a very interesting line. I’m sure it’ll attract the attention and interest of many investors. Một hướng lý thú đấy. Tôi chắc rằng nó sẽ lôi cuốn sự chú ý và quan tâm của nhiều nhà đầu tư đấy.

Setting up a representative office: Thành lập một văn phòng đại diện

A: We’re thinking of setting up a representative office here. Could you give me some advice? Chúng tôi đang nghĩ đến việc thành lập một văn phòng đại diện ở đây. Ông có thể cho tôi một vài lời khuyên không?

B: I’d be delighted to. The first thing to do is to entrust a firm here with independent foreign trade right to make application. Tôi rất vui lòng. Việc đầu tiên phải làm là ủy thác cho một công ty ở đây có chức năng giao dịch ngoại thương độc lập xin phép.

A: That firm, I suppose, is in the same line of business as ours. Công ty đó, tôi nghĩ, ở trong cùng một ngành kinh doanh như chúng tôi.

B: That’s right. Đúng vậy.

A: Who should that firm apply to for approval? Công ty đó sẽ nộp đơn xin chấp thuận cho ai?

B: The Foreign Economic Relations and Trade Commission. Ủy ban Thương mại và Quan hệ Kinh tế với Nước ngoài.

A: What documents and material should be provided when making application? Giấy tờ và tài liệu gì cần được cung cấp khi xin phép vậy?

B: There’re quite a few: an application, a business licence, a credit certificate, a letter of attorney, the resume and identification document of the representative. Có nhiều đấy: một đơn xin phép một giấy phép kinh doanh, một giấy chứng nhận tín dụng, giấy ủy quyền, sơ yếu lý lịch và giấy tờ chứng minh của đại diện.

A: I see. That’s the usual procedure. Anything else? Tôi hiểu. Đó là thủ tục thông thường. Còn gì khác nữa không?

B: Oh, I almost forgot. The office leasing contract. Ồ, tôi suýt quên mất. Hợp đồng thuê văn phòng.

A: Certainly. The representative must have an office to work in. Dĩ nhiên. Đại diện phải có một văn phòng để làm việc chứ.

Useful language: Ngôn ngữ hữu dụng

You’re expanding the scope of utilizing foreign funds. Các ông đang mở rộng phạm vi sử dụng nguồn tài chính nước ngoài.

Yes, we want to speed up development and construction. Vâng, chúng tôi muốn đẩy nhanh việc phát triển và xây dựng.

- o O o -

How much do you plan to invest in this project? Ông dự định đầu tư bao nhiêu vào dự án này?

US $10 million. I think that would be enough to provide the construction funds and circulating capital. 10 triệu đô la Mỹ. Tôi nghĩ như thế đủ để cung cấp nguồn tài chính xây dựng và tiền vốn lưu hành.

- o O o -

If we participate in the project, could we also take part in management? Nếu chúng tôi tham gia vào dự án này, chúng tôi cũng có thể tham gia vào việc quản lý chứ?

Certainly, not only in management, but also in transfer. Dĩ nhiên, không chỉ trong quản lý mà còn trong việc chuyển nhượng nữa.

- o O o -

How much should the registered capital be? Tiền vốn điều lệ là bao nhiêu vậy?

It should at least account for 50% of the total investment. Ít nhất phải đạt tới 50”% tổng số vốn đầu tư.

- o O o -

What about the investment proportion of the two parties? Còn tỷ lệ đầu tư của hai bên thì sao?

It’s quite flexible. Điều đó thì khá linh động.

- o O o -

Is there a lower limit for the foreign party? Có giới hạn thấp hơn cho bên nước ngoài không?

Generally not less than 25%. Thường thì không kém hơn 25%.

- o O o -

How long will the term of such joint ventures be? Thời hạn cho những liên doanh như vậy sẽ kéo dài bao lâu vậy?

Fifteen years or so. But the period can be extended upon expiration if both parties agree. Mười lăm năm hoặc khoảng vậy. Nhưng thời hạn hợp đồng có thể được kéo dài nếu cả hai bên đồng ý.

- o O o -

How about the management of foreign-invested enterprises? Do they have autonomy? Còn việc điều hành các công ty do nước ngoài đầu tư thì sao? Họ có quyền tự quản không?

They have full autonomy. Họ có toàn quyền tự quản.

- o O o -

Can we remit our profits home? Chúng tôi có thể gửi lợi nhuận của chúng tôi về nhà không?

Sure. And the remittance is exempted from income tax. Dĩ nhiên. Và tiền gửi về được miễn thuế thu nhập.

- o O o -

Are there any risks? Có rủi ro nào không?

Investment always involves risks. But chances of success are great. Đầu tư luôn luôn kéo theo rủi ro. Nhưng cơ hội thành công thì rất lớn.

Nguồn tham khảo
Tiếng Anh Đàm Thoại Trong Thế Giới Thương Mại
Từ khóa
sử dụng tiếng anh trong môi trường đầu tư nước ngoài
mẫu câu thành lập liên doanh trong tiếng anh

By | 22/04/2020 | Categories: Sales | Tags:

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment