Trong hoạt động mua bán, trao đổi hàng háo thường ngày, chúng ta thường có những mức chiết khấu khác nhau để ưu đãi cho khách hàng. Đây là hành động khuyến khích khách hàng mua thêm số lượng, đặt trước trong một khoảng thời gian nhất định hay có thể là để bù trừ cho một lỗi nào đó của sản phẩm.

Chiết khấu trong hoạt động kinh doanh

Mẫu câu thông dụng khi chiết khấu trong mua bán

He’s asking for five percent larger discount than we normally give him. Ông ta đang yêu cầu một chiết khấu lớn hơn 5% so với mức chúng ta thường cho ông ta.

Shortmans already gets a higher discount than anyone else.  Công ty Shortmans nhận được chiết khấu cao hơn bất cứ người nào khác rồi.

He’s just trying it on. Ông ta chỉ đang thử thôi.

I must point out that your price is much higher than other quotations we’ve received. Tôi phải chỉ ra rằng giá của ông cao hơn những bảng báo giá chúng tôi đã nhận nhiều lần.

It may appear a little higher, but the quality of our products is much better than that of other suppliers. Nó có thể cao hơn một chút, nhưng chất lượng những sản phẩm của chúng tôi tốt hơn chất lượng của những nhà cung cấp khác.

This time I intend to place order but business is almost impossible unless you give me a discount. Lần này tôi định đặt một đơn hàng lớn nhưng việc đó hầu như sẽ không thành trừ khi ông cho tôi một chiết khấu.

If so, we’ll certainly give you a discount. Nếu như vậy, chúng tôi chắc chắn sẽ cho ông một chiết khấu.

But how large is the older you intend to place with us? Nhưng đơn đặt hàng ông định đặt với chúng tôi lớn cỡ nào?

80,000 sets with a discount rate of 20%. 80.000 cái với một mức chiết khấu 20%.

I’m afraid I could not agree with you for such a big discount. Tôi e tôi không thể đồng ý với ông mức chiết khấu lớn như vậy.

In this way, it won;t leave us anything. Bằng cách này, chúng tôi sẽ chẳng còn gì cả.

Our maximum is 10%. Số tối đa của chúng tôi là 10%.

Considering the long-standing business relationship between us, we shall grant you special discount of 10%. Xét trên mối quan hệ kinh doanh lâu dài giữa chúng ta, chúng tôi sẽ cho ông chiết khấu đặc biệt 10%.

But 10% discount is not enough for such a big order. Nhưng chiết khấu 10% không đủ cho một đơn đặt hàng lớn như vậy.

Only for very special customers do we allow them a rate of 10% discount. Chỉ đối với những khách hàng rất đặc biệt chúng tôi mới chấp nhận cho họ một mức chiết khấu 10%.

Besides, the price of this product is tending up. Ngoài ra, giá của sản phẩm này đang có xu hướng tăng lên.

Anyhow, let’s meet each other half-way, how about 15%? Dù sao đi nữa, chúng ta hãy nhân nhượng nhau một chút, 15% được không?

All right, I agree to give you 15% discount provided you order 100,000 sets. Được rồi, tôi đông fys cho ông chiết khấu 15% với điều kiện ông đặt 100.000 cái.

Tình huống hội thoại về chiết khấu

Tình huống 1

(Here is conversation between Tony Richardson, a newly appointed sales representative, and his superior John, sales manager. Tony has a little problem, so he thinks he should tell his superior.) 
(Đây là cuộc đối thoại giữa Tony Richardson, một đại diện bán hàng mới được bổ nhiệm, và John, cấp trên của anh ta, giám đốc kinh doanh. Tony gặp phải một vấn đề nho nhỏ, vì thế anh ta nghĩ anh ta nên cho cấp trên của mình biết.)

A: John
B: Tony

A: Ah, Tony. Rachel tells me you were looking for me. À, Tony. Rachel cho tôi biết anh đang tìm tôi.

B: Yes. Sorry to bother you. I don’t think it’s anything too important. It’s Peter Davis of Shortmans. He’s given me an order for 10,000 PC30s. Vâng. Xin lỗi phải quấy rầy anh. Tôi không nghĩ đó là một chuyện quá quan trọng. Đó là Peter Davis của công ty Shortmans. Ông ta đã chuyển cho tôi một đơn hàng cho 10.000 máy PC30.

A: Great! Tuyệt lắm!

B: But he’s asking for five percent larger discount than we normally give him. Nhưng ông ta đang yêu cầu một chiết khấu lớn hơn 5% so với mức chúng ta thường cho ông ta.

A: Ah! And you want to know what to do? À! và anh muốn biết phải làm gì à?

B: Not really, no. I expect he’s just trying it on because i’m new. I thought I’d tell him there’s a typing error on the offer form, because Shortmans already gets a higher discount than anyone else. But I thought I’d better check with you, just in case you reached a verbal agreement with him. There’s nothing in the file about it. Không, thật sự là không. tôi mong ông ta chỉ thử thôi bởi vì tôi mới làm ở đây mà. Tôi nghĩ tôi sẽ cho ông ta biết có một lỗi đánh máy trên phiếu đặt hàng, bởi vì công ty Shortmans nhận được chiết khấu cao hơn bất cứ người nào khác rồi. Nhưng tôi nghĩ tôi nên kiểm tra với anh, phòng khi anh đã đi đến một thống nhất miệng với ông ta. Không có gì trong hồ sơ về nó cả.

A: No, you’re right. He just trying it on. Không, anh đúng đấy. Ông ta chỉ đang thử thôi.

B: By the way, đóe Shortmans get a higher discount than anyone else? Nhân tiện, có phải công ty Shortmans nhận một chiết khấu cao hơn bất cứ người nào khác không?

A: What do you think? Anh nghĩ sao?

B: I think it probably doesn’t matter - as long as Peter Davis thinks they do. Tôi nghĩ có lẽ nó không thành vấn đề - chừng nào mà Peter Davis nghĩ là họ đạt được như vậy.

A: Right! Đúng rồi!

Tình huống 2

(Mr.Quang made to Mr.Smith an offer for polypropylene band packing machine at the Fair. Today, Mr.Smith returned to the Negotiation Room for further discussion about the price.)
(Ông Quang đã đề xuất giá với ông Smith về máy đóng gói bằng băng nhựa chịu lực ở hội chợ. Hôm nay, ông Smith trở lại phòng đàm phán để bàn bạc thêm về giá cả.)

A: Mr.Smith: Ông Smith
B: Mr.Quang: Ông Quang

A: Mr.Quang, I’ve considered the offer you made me yesterday. I must point out that your price is much higher than other quotations we’ve received. Ông Vương à, tôi phải chỉ ra rằng giá của ông cao hơn những bảng báo giá chúng tôi đã nhận nhiều lần.

B: Well, it may appear a little higher, but the quality of our products is much better than that of other suppliers. You must take this into consideration. À, nó có thể cao hơn một chút, nhưng chất lượng những sản phẩm của chúng tôi tốt hơn chất lượng của những nhà cung cấp khác. Ông phải chú ý điều này.

A: I agree with you on this point. Otherwise, we should simply stop doing business with you. This time I intend to place order but business is almost impossible unless you give me a discount. Tôi đồng ý với ông về điểm này. Chứ nếu không vì như vậy, chúng tôi chỉ việc ngưng làm ăn với ông. Lần này tôi định đặt một đơn hàng lớn nhưng việc đó hầu như sẽ không thành trừ khi ông cho tôi một chiết khấu.

B: If so, we’ll certainly give you a discount. But how large is the older you intend to place with us? Nếu như vậy, chúng tôi chắc chắn sẽ cho ông một chiết khấu. Nhưng đơn đặt hàng ông định đặt với chúng tôi lớn cỡ nào?

A: 80,000 sets with a discount rate of 20%. 80.000 cái với một mức chiết khấu 20%.

B: I’m afraid I could not agree with you for such a big discount. In this way, it won;t leave us anything. Our maximum is 10%. Tôi e tôi không thể đồng ý với ông mức chiết khấu lớn như vậy. Bằng cách này, chúng tôi sẽ chẳng còn gì cả. Số tối đa của chúng tôi là 10%.

A: Oh, Mr.Quang, you see, with such a large order on hand, you needn’t worry any more. You don’t have to take in new orders. Think it over. We are old friends. Ồ, ông Quang à, ông thấy đó, với một đơn hàng lớn như vậy trong tay, ông không cần lo lắng nữa. Ông không cần phải nhận những đơn đặt hàng mới. Hãy suy nghĩ kỹ đi. Chúng ta là bạn bè cũ mà.

B: Considering the long-standing business relationship between us, we shall grant you special discount of 10%. As you know we do business on the basis of equality and mutual benefit. Xét trên mối quan hệ kinh doanh lâu dài giữa chúng ta, chúng tôi sẽ cho ông chiết khấu đặc biệt 10%. Như ông biết đấy, chúng ta làm ăn trên cơ sở bình đẳng và đôi bên cùng có lợi.

A: Yes, I also hope we do business on mutually beneficial basis. But 10% discount is not enough for such a big order. Vâng, tôi cũng hy vọng chúng ta làm ăn trên cơ sở đôi bên cùng có lợi. Nhưng chiết khấu 10% không đủ cho một đơn đặt hàng lớn như vậy.

B: Only for very special customers do we allow them a rate of 10% discount. Besides, the price of this product is tending up. There is a heavy demand for it. Chỉ đối với những khách hàng rất đặc biệt chúng tôi mới chấp nhận cho họ một mức chiết khấu 10%. Ngoài ra, giá của sản phẩm này đang có xu hướng tăng lên. Nhu cầu về mặt hàng này rất lớn.

A: Yes, I know the present tendency. Anyhow, let’s meet each other half-way, how about 15%? Vâng, tôi biết khuynh hướng hiện nay rồi. Dù sao đi nữa, chúng ta hãy nhân nhượng nhau một chút, 15% được không?

B: You are real businessman! All right, I agree to give you 15% discount provided you order 100,000 sets. Ông quả là một thương gia đích thực! Được rồi, tôi đồng ý cho ông chiết khấu 15% với điều kiện ông đặt 100.000 cái.

A: OK. I accept. Được rồi. Tôi đồng ý.

Nguồn tham khảo
900 Mẫu Câu Đàm Thoại Thực Dụng
Từ khóa
cách nói chiết khấu trong tiếng anh

By | 04/05/2020 | Categories: Sales | Purchasing | Tags:

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment