Sau khi đã hoàn tất công việc giao dịch kinh doanh, đã đến lúc chúng ta nói lời chào tạm biệt với khách hàng và đối tác.

Chào tạm biệt khách hàng và đối tác

Mẫu câu thường dùng

I’ve stayed here for almost a week. Tôi ở đây gần một tuần rồi.

I really must leave now. Thực sự tôi phải đi bây giờ.

I must say good-bye to you and all the friends present. Tôi phải chào tạm biệt anh và tất cả bạn bè có mặt ở đây.

I’m looking forward to seeing you next time. Tôi mong gặp anh lần sau.

I hope to see you again soon. Tôi hy vọng sớm gặp lại anh.

Please keep in touch. Vui lòng giữ liên lạc nhé.

Looking forward to the opportunity of hosting you here again. Mong chờ dịp lại đón tiếp anh ở đây.

We’re sorry you’ll leave soon. Chúng tôi tiếc là ông sẽ đi sớm.

Don’t forget to give me a ring. Xin đừng quên gọi điện cho tôi.

Don’t forget to look me up if you are ever in London. Đừng quên đến thăm tôi nếu anh ở London.

I do hope you’ll come next time. Tôi hy vọng ông sẽ đến lần sau.

Thank you for coming to see me off. Cảm ơn đã đến tiễn tôi.

When shall we see you again? Bao giờ chúng tôi sẽ gặp lại anh?

When will you come again? Bao giờ anh sẽ lại đến?

Have a safe trip! Thượng lộ bình an nhé!

Have a nice/ god journey! Chúc chuyến đi tốt đẹp!

Happy landing! Chúc chuyến bay tốt đẹp!

Thank you for everything you did for us. Cảm ơn vì mọi thứ anh đã làm cho chúng tôi.

Thank you for everything you’ve done for me during my stay in Hanoi. Cảm ơn vì mọi thứ anh đã làm cho tôi khi tôi ở Hà Nội.

Thank you for your trouble. Cảm ơn cô vì đã làm phiền.

I appreciate what you have done for me very much. Tôi rất cảm kích những gì anh đã làm cho tôi.

I really don’t know how to express my thanks to you. Tôi thực sự không biết làm thế nào để bày tỏ lòng biết ơn của tôi dành cho anh.

But all good things must come to an end, as they say. Nhưng tất cả mọi điều tốt đẹp rồi phải kết thúc, như người ta nói vậy.

It’s been a pleasure doing business with you, and I hope that we shall do more business. Thật hân hạnh khi làm kinh doanh với ông, và tôi hy vọng chúng ta sẽ tiếp tục hợp tác kinh doanh.

Perhaps we can make things up next time you are here. Có lẽ chúng ta có thể quyết định sự việc vào lần sau ông ở đây.

If opportunity offers, please also come to my country. Nếu có cơ hội, vui lòng đến đất nước tôi nữa nhé.

It’s a pity that you haven’t got the time to visit the places of interest. Thật đáng tiếc ông không có thời gian để tham quan các khu vui chơi giải trí.

Hope some day you will come to our company for a visit. Hy vọng một ngày nào đó ông sẽ đến tham quan công ty chúng tôi.

I hope you can come back to China sometime. Tôi hy vọng ông có thể trở lại trung Quốc vào một thời điểm nào đó.

Tình huống đối thoại

Tình huống 1

A: How time flies! You are leaving now, Mr. Black. Thời gian thấm thoát thoi đưa! Giờ ông phải đi rồi đó Ông Black.

B: Yes. I’ve stayed here for almost a week. I really must leave now. Vâng. Tôi đã ở đây gần một tuần rồi. Thực sự bây giờ tôi phải đi.

A: You know you’re always welcome here. Ông biết không, ông luôn luôn được chào đón ở đây.

B: Thank you. I really appreciate your kindness and hospitality. Cảm ơn. Tôi thực sự cảm kích sự chu đáo và mến khách của anh.

A: Is there anything else I can do for you before you leave? Liệu tôi có thể giúp gì thêm cho ông trước khi ông đi?

B: No, thanks. You’ve done a lot for me already. I’ve really enjoyed your company. Không, cảm ơn. Anh đã làm nhiều thứ cho tôi rồi. Tôi thực sự thích công ty của anh.

A: My pleasure. Thật hân hạnh cho tôi.

B: I’ll come back to China again to visit my old friends. Tôi sẽ lại đến Trung Quốc để thăm bạn bè cũ của tôi.

A: Hope we can meet soon. Hy vọng chúng ta có thể sớm gặp lại.

Tình huống 2

A: Mr. Sơn, it’s very kind of you to see me off. Ông Sơn, ông thật chu đáo khi ra tiền tôi.

B: It’s my pleasure. I’ll miss you. Thật vinh hạnh cho tôi. Tôi sẽ nhớ ông đấy.

A: I will, too. Thank you for everything you’ve done for me during my stay in Hanoi. Tôi cũng thế mà. Cảm ơn mọi thứ anh đã làm cho tôi khi tôi ở Hà Nội.

B: I’ll hope to see you again some time in the future. Tôi hy vọng gặp lại ông vào một thời điểm nào đó trong tương lai.

A: I hope so, too. Don’t forget to look me up if you are ever in London. Tôi cũng hy vọng thế. Xin đừng quên đến thăm tôi nếu anh ở London.

B: I’m sure. Please give me regards to your parents. Tôi chắc rồi. Vui lòng cho tôi gửi lời hỏi thăm đến bố mẹ ông.

A: Thank you. I will. My flight is now boarding. I’ll see myself out, please. Cảm ơn. Tôi sẽ mà. Chuyến bay này của tôi giờ sắp khởi hành rồi. Tôi sẽ tự đến đó một mình.

B: Goodbye, Mr. Black. have a nice journey. Tạm biệt, Ông Black. Chúc chuyến bay tốt đẹp.

Tình huống 3

A: You are board the plane now, Mr. White. We’ll be sorry to see you leave. Ông sắp lên máy bay rồi, Ông White. Chúng tôi rất tiếc khi ông đi.

B: I appreciate what you have done for me very much. Tôi rất cảm kích những gì anh đã làm cho tôi.

A: Don’t mention it. It’s a pleasure to help you, Mr. White. Xin đừng bận tâm. Thật vinh hạnh khi giúp được ông, Ông White à.

B: Will you be kind to say “Thank you” to Mr. Hùng and other friends for me? Phiền anh nói “Cảm ơn” đến ông Hùng và những người bạn khác dùm tôi nhé?

A: Yes, I will. I’m looking forward to seeing you again. Vâng. Tôi mong gặp lại ông.

B: So am I. It’s very kind of you to see me off. I really had a very pleasant stay here. Tôi cũng vậy. Anh thật chu đáo khi tiễn tôi. Tôi thực sự ở đây rất hài lòng.

A: Good-bye and happy landing. Tạm biệt và chúc chuyến bay tốt đẹp.

Tình huống 4

A: I’m calling to say goodbye. Tôi gọi điện để tạm biệt.

B: What time are you leaving? Ông sẽ rời khỏi đây lúc mấy giờ?

A: I’m catching the Eastern Airlines Flight 102 tomorrow. Tôi sẽ đón chuyến bay số 102 của hãng Eastern Airlines ngày mai.

B: Anything we can do to help? Chúng tôi có thể làm gì giúp ông không?

A: No, thanks, I guess the International Travel Service will arrange everything for me. Không, cảm ơn. Tôi nghĩ Dịch vụ Du lịch Quốc tế sẽ sắp xếp mọi thứ cho tôi.

B: That’s fine. Do let us know if we can help in any way. Vậy thì tốt. Hãy cho chúng tôi biết nếu chúng tôi có thể giúp đỡ ông bất cứ việc gì.

A: Thank you very much. In fact, you’ve helped me a lot. Claims are settled, a new contract is concluded. I’m so grateful to you. Cảm ơn ông rất nhiều. Thật ra, ông đã giúp tôi nhiều rồi. Yêu cầu bồi thường đã được giải quyết, một hợp đồng mới đã được ký kết. Tôi rất biết ơn ông.

B: We’re also very happy to see that things have gone so smoothly. Chúng tôi cũng rất hạnh phúc khi thấy mọi chuyện diễn tiến êm đẹp.

Tình huống 5

A: Mr.Smith, here’s the ticket. Ông Smith, vé đây này.

B: Thank you. Cảm ơn.

A: It’s CAAC 3105, leaving at 10:00 a.m. tomorrow. Chuyến bay CAAC 3105, cất cánh lúc 10 giờ sáng ngày mai.

B: What time should I check in? Tôi nên làm thủ tục lên máy bay lúc mấy giờ?

A: I suppose you’ll have to be at the airport by 9:00 at the latest. Tôi nghĩ ông sẽ phải có mặt ở sân bay muộn nhất là vào 9 giờ.

B: How long will it take from the hotel to the airport that time of day? Mất bao lâu để đi từ khách sạn đến sân bay vào giờ đó trong ngày?

A: An hour or so. Don’t worry. Just have your things packed up and wait in the room, I’ll come and pick you up around 8:00. Một tiếng hoặc khoảng vậy. Đừng lo. Hãy nhờ người gói ghém đồ đạc của ông và chờ trong phòng. Tôi sẽ đến đón ông khoảng 8 giờ.

Tình huống 6

A: We’re sorry that you’ll leave soon. Chúng tôi rất tiếc rằng ông phải về sớm vậy.

B: I wish I could stay a little longer, but I’ve lots to do back home, you know. Tôi ước rằng tôi có thể ở lại lâu hơn một chút, nhưng tôi có nhiều việc phải làm khi quay về nhà, ông biết đấy.

A: That’s true. For a business person, business always comes first. Đúng vậy. Đối với một nhà doanh nghiệp, việc kinh doanh luôn luôn đứng hàng đầu.

B: But I look forward to coming here again. Nhưng tôi mong đợi được đến lại đây.

A: Hope to see you again at the next trade fair. Hy vọng được gặp lại ông ở hội chợ thương mại tới.

B: So do I. Tôi cũng vậy.

Tình huống 7

A: It’s very kind of you to see me off. I really had a very pleasant stay here. Ông thật tử tế đã đến tiễn tôi. Tôi thật sự đã rất thoải mái khi ở lại đây.

B: It’s shame you haven’t got the time to visit all the places of interest. Thật đáng tiếc ông không có thời gian để đến thăm tất cả những địa điểm lý thú.

A: Business tríp never leave much time for sightseeing. Những chuyến công tác không bao giờ chừa nhiều thời gian cho việc ngắm cảnh.

B: Perhaps we can make things up next time you are here. Có lẽ chúng tôi có thể bù lại mọi thứ khi ông ở đây lần tới.

A: I hope so too. Don’t forget to look me up if you and Mr.Hùng are ever in New York. Tôi cũng hy vọng vậy. Đừng quên đến thăm tôi nếu ông và ông Hùng đến New York.

B: We certainly will. Chắc chắn chúng tôi sẽ đến.

A: Thank you again for everything. Cảm ơn các ông một lần nữa về mọi thứ nhé.

B: It’s my pleasure. Rất hân hạnh.

A: Goodbye.  Tạm biệt.

B: Goodbye. Have a nice journey! Bon voyage! Tạm biệt. Chúc thượng lộ bình an!

Tình huống 8

(Mr Brown is going back to America. The Sons are seeing him off at the airport. They are now in the airport departure lounge. The loudspeaker announces: Flight 316 to New York is leaving in twenty minutes. Will all passengers please proceed to Gate 8.)
(Ông Brown sắp trở về Mỹ. Gia đình ông Sơn đang tiễn ông ta ở sân bay. Bây giờ họ đang ở trong phòng chờ khởi hành. Loa phóng thanh thông báo: Chuyến bay 316 đi New York sẽ khởi hành trong 20 phút nữa. XIn tất cả quý khách đi nhanh đến cổng 8)

Mr. Brown: Well, Sơn, thank you very much for everything you have done for me during my stay in China. I’ve enjoyed every minute of my stay here. À, Sơn à, cám ơn rất nhiều về mọi thứ ông đã làm cho tôi trong suốt thời gian tôi lưu lại Trung Quốc. Tôi thích từng phút lưu lại nơi đây.

Mr. Sơn: It’s certainly been a great pleasure to have you. And I must, on behalf of my company, thank you again for your generous help. Chắc chắn là một sự vinh hạnh lớn khi có ông. và xin thay mặt công ty, tôi phải cám ơn một lần nữa về sự giúp đỡ nhiệt tình của ông.

Mr. Brown: The help is mutual. Now, Mrs. Sơn, I must thank you for your kind hospitality. My wife and I will be looking forward to seeing you when you come with Vietnamese Medical Delegation. You will come to see us, won’t you? Sự giúp đỡ này có qua có lại mà. Bây giờ, bà Sơn à, tôi phải cám ơn về lòng hiếu khách ân cần của bà. Vợ tôi và tôi sẽ mong được gặp bà khi bà đến cùng đoàn y tế Việt Nam. Bà sẽ đến thăm chúng tôi, phải không?

Mrs. Sơn: I promise I’ll take the first chance to call on you when I get there. Please send your wife my best regards. Tôi hứa tôi sẽ tận dụng cơ hội đầu tiên để ghé thăm ông bà khi tôi đến đó. Làm ơn cho tôi gửi lời hỏi thăm vợ của ông.

(At the check-in desk) (Ở bàn đăng ký làm thủ tục)

Mr. Brown: Is this where i have to check in for the 316 Flight to New York? Đây có phải là nơi tôi phải đăng ký làm thủ tục cho chuyến bay 316 đến New York không?

Clerk: New York, sir? Yes, that’s right. may I have your ticket? And your bags. Put them on the scales, please. New York à, thưa ông? Vâng, đúng rồi. Xin cho tôi xem vé của ông. và các túi xách của ông. Hãy đặt chúng lên bàn cân đi.

Mr. Brown: Here they are. Chúng đây.

Clerk. They are just under, OK. Here’s your ticket. Chúng chưa đến trọng lượng cho phép, được rồi. Vé của ông đây.

Mr. Brown: Thank you. Cám ơn.

Voice: This is the final call for Flight 316 to New York. Will passengers kindly take leave off their friends, collect their hand luggage and proceed immediately through Gate 8. Đây là lần gọi cuối cùng cho chuyến bay 316 đến New York. Xin quý khách vui lòng chia tay bạn bè, gom hành lý xách tay và lập tức đi nhanh qua cổng 8.

Mr. Brown: Oh, there’s my flight. I’d better hurry on. Mr. and Mrs. Wang, I shall miss you both very much and thank you for your company. Goodbye, I’m afraid you can’t come any further. Here’s my ticket. I’m going on 316 Flight to New York. Ồ, đến chuyến bay của tôi rồi. Tôi phải đi nhanh thôi. Ông bà Vương à, tôi sẽ nhớ cả hai ông bà nhiều lắm và cám ơn công ty của ông. Tạm biệt, tôi e ông bà không thể đi xa hơn được đâu. Vé của tôi đây. Tôi sẽ đi chuyến bay 316 đến New York.

Ticket Collector: There you are, sir, New York. Thưa ông, ở đằng kia, New York.

The Sons: Goodbye, Mr. Brown. Have a good journey. Tạm biệt ông Brown. Chúc ông chuyến đi tốt lành.

Nguồn tham khảo
900 Mẫu Câu Đàm Thoại Thực Dụng
Tiếng Anh Đàm Thoại Trong Thế Giới Thương Mại
900 Tình Huống Tiếng Anh Thương Mại
Từ khóa
mẫu câu tiếng anh khi chào tạm biệt đối tác
chào tạm biệt khách hàng trong tiếng anh

By | 20/11/2020 | Categories: Daily Activities | Tags:

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment