Cách dùng từ nối and và or

Từ nối andor là những từ nối cơ bản thường được dùng trong hợp đồng, and có nghĩa là “và/cùng với” còn or có nghĩa là “hay là/hoặc là”.

1. Từ nối “and”

» Là từ mang tính kết hợp các sự việc như A and B, hoặc A, B and C.

JET hereby appoints GEC as a non-exclusive distributor for the marketing, distribution and sale of the Products in the Territory.
JET sau đây chỉ định GEC làm nhà phân phối không độc quyền đảm nhận việc tiếp thị, phân phối và các sản phẩm trong khu vực.

» Trong trường hợp A and BA,B and C ta dùng “và” để chỉ ký kết hợp các sự việc. Nhưng trong trường hợp có nhiều sự việc hơn, ta dùng cách kết hợp “cùng với” như sau:

A and B, and C,D and E – A và B, cùng với C, D và E.

Nối liền nhóm A và B cùng với C và D với nhóm E nhưng thường thì ta bỏ dấu phẩy trước and “cùng với”.

The term “Products” means the SpeedyChecker-1 and SpeedyChecker-2 assays in a format detailed in Schedule 1 hereto, and any component part thereof.
Thuật ngữ “Products” có nghĩa là cuộc xét nghiệm SpeedyChecker-1 và SpeedyChecker-2 theo thể thức được ghi chi tiết trong bảng danh mục 1  sau đây, cùng với bấy kỳ bộ phận cấu thành nào.

» Có trường hợp and kết hợp với hai tính từ với nhau như full and proper books and records of all revenues (những sổ sách kế toán ghi chép đầy đủ và chính xác toàn bộ doanh thu). Ở đây, full and proper cũng bổ nghĩa cho books and records.

The Licensee shall keep the full and proper books and records of all proceeds of the Licensed Products, and the records of the royalties paid to the License Issuer.
Người được cấp giấy phép phải giữ sổ sách kế toán ghi chép đầy đủ và chính xác toàn bộ số tiền thu được của các sản phẩm được cấp giấy phép cùng với số sách về tiền bản quyền trả cho người cấp giấy phép.

Trong ví dụ này, full and proper bổ nghĩa cho books and records of all proceeds of the Licensed Products và không liên quan đến and the records of the royalties.

» And có thể được dùng làm từ nối động từ, tính từ và phó từ, kể cả trường hợp nhấn mạnh tính đồng thời.

4.1 Each such individual sales agreement shall be a separate and independent transaction.
4.1 Mỗi bản hợp đồng mua bán cá nhân như thế sẽ là một giao dịch riêng rẽ và độc lập.

4.2 Insofar as the quantities of the Products ordered are within the scope of twenty percent (20%) plus or minus the quantities which will have been notified to JET as a purchase forecast or a change thereof and to which JET will have raised no objection, JET shall accept the quantities ordered.
4.2 JET sẽ chấp nhận số lượng hàng đặt mua trong chừng mực số lượng sản phẩm mua nằm trong phạm vi ± 20% số lượng hàng sẽ được thông báo cho JET là số lượng mua dự đoán hoặc số lượng hàng đặt mua thay đổi mà JET đã chấp thuận trước đó.

2. Từ nối “or”

» Từ nối or mang tính chọn lựa cái nào khi ta sắp xếp lựa chọn hai sự việc A or B và từ ba sự việc trở lên như A, B or C.

If, upon receipt of any such notice of a purchase forecast or a material change thereof, JET considers in its reasonable judgment that there may be difficulties in supplying the estimated purchase quantity or quantities on account of JET’s production capacity or in view of orders for the Products placed by other customers of JET, then such quantity or quantities shall be adjusted by mutual consultation and agreement between JET and GEC.

Khi nhận được bất kỳ thông báo nào về dự đoán mua hàng hoặc có yêu cầu thay đổi đối với một nguyên vật liệu nào đó, JET sẽ cân nhắc các yếu tố một cách hợp lý và nếu JET thấy họ có thể gặp khó khăn trong việc cung cấp số lượng hàng mua ước tính do khả năng sản xuất của công ty hay vì còn phải xem xét đơn đặt hàng của các khách hàng khác, JET sẽ trao đổi và thỏa thuận với GEC về số lượng hàng sẽ được điều chỉnh.

» Trường hợp từ nối or mang tính chọn lựa đơn thuần như A or B, A,B or C, ta hiểu là “hoặc là“. Nếu có nhiều sự việc cần lựa chọn hơn, ta dùng nghĩa “hoặc là” để nối nhóm ý nhỏ, và dùng “hay là” để nối nhóm ý lớn. Dấu phẩy trước or “hay là” thường bị lược bỏ.

A or B, or C, D or E – A hoặc B hay là C,D hoặc E

Tương tự như and, or nối hai tính từ bổ nghĩa cho cả danh từ đó.

On the 15th of each month or, if that day falls on a Sunday, holiday or any other day which is not a working day, on the next following working day, GEC shall place a written order with JET for the Products to the purchased and delivered during the next following month.

Vào ngày 15 mỗi tháng hoặc là, nếu ngày đó rơi vào chủ nhật, ngày nghỉ lễ hay là ngày nào khác không phải là ngày làm việc thì vào ngày làm việc tiếp theo đó, GEC sẽ đặt mua hàng bằng văn bản với JET cho các sản phẩm được mua và giao trong tháng tiếp sau đó.

Tổng kết

Bản thân hai từ andor trong tiếng Anh cũng có nghĩa đơn giản nên cách sùng các từ này trong ngữ cảnh hợp đồng nhìn chung là không có gì phức tạp. Bạn có thể dễ dàng nắm bắt được cách sử dùng loại từ nối này thông qua các ví dụ ở trên.

Nguồn tham khảo
Từ khóa

By | 2016-09-12T03:09:39+00:00 22/03/2016|Categories: Agreement|

Leave A Comment

Open Chat
1
Close chat
Hello! Thanks for visiting us. Please press Start button to chat with our support :)

Start