Cách dùng trợ động từ shall và will

Trợ động từ shall và will sử dụng trong hợp đồng có những điểm khác với cách dùng thông thường.

1. Trợ động từ “shall”

shall là từ chỉ nghĩa vụ, sự cướng chế, hứa hẹn trong tương lai, và được hiểu theo nghĩa phải… / sẽ… Để biểu thị sự đồng ý, ta dùng những cụm từ như be under the obligation to, be to, agree to, be obligated to, be liable to, be responsible to.

Với ý nghĩa vụ, sự cưỡng chế, shall có nghĩa gần với must, should, đôi khi có thể dùng must để thay thế. Trường hợp biểu thị sự hứa hẹn trong tương lai, ta thường dùng will, lưu ý không dùng shall.

shall not là khái niệm trái ngược với điều đã nêu ở trước, nó chỉ sự cấm đoán, nghĩa vụ không thực hiện và có nghĩa là không được… / không thể…

Điều cần lưu ý ở đây là không nên dùng shall trong trường chủ ngữ là từ phủ định.
Ví dụ: No one shall enter this area. Không ai được vào khu vực này.
Lúc này, câu đó sẽ có hai cách hiểu là:
Everyone is obligated not to enter this area. Mọi người bị cấm vào khu vực này.
và:
Anyone is not obligated to enter this area. Ai đó không bị cấm vào khu vực này.
Nếu gặp điều khoản như thế này bạn nên gặp phía đối tác (là phía soạn thảo hợp đồng) để hỏi ý chính xác.

3.1 Distributor shall give the purchasers of Products appropriate instructions regarding the use of Products in accordance with the specifications.
3.1 Nhà phân phối phải cung cấp cho người mua sản phẩm những chỉ dẫn thích hợp về cách sử dụng sản phẩm đúng với qui cách phẩm chất.

3.2 Licensee shall not assign this License Agreement nor any part thereof nor any rights or obligations hereunder without a prior written consent of Licensor.
3.2 Người được cấp giấy phép không được chuyển nhượng hợp đồng cấp giấy phép này hay bất kỳ phần nào của hợp đồng cũng như bất cừ quyền hoặc nghĩa vụ nào quy định dưới đây mà không được sự đồng ý bằng văn bản của người cấp giấy phép.

2. Trợ động từ “will”

will là từ dùng trong trường hợp giải thích mang tính khách quan tình hình khi nói đến tương lai, sự phỏng đoán. Người ta thường dùng từ này để biểu thị kỳ hạn đơn giản, nghĩa vụ nhẹ nhàng hơn shall. Từ will thường được dùng trong hợp đồng, không có ý mệnh lệnh, như một trợ động từ. Tuy nhiên, ta có thể đổi shall thành will hoặc ngược lại để thống nhất về cách ghi nghĩa vụ.

5.1 GEC will promptly notify JET of any changes described in the preceding Article, and will endeavor to make JET aware of ongoing developments and future products which may be appropriate for sale in Territory.
5.1 GEC sẽ thông báo ngay cho JET về bất cứ sự thay đổi nào được mô tả trong điều khoản trước, và sẽ cố gắng cho JET biết về các sản phẩm GEC đang có hoặc sẽ có  trong tương lai mà JET có thể bán được trong khu vực.

5.2 Insofar as the quantities of the Product ordered are within the scope of twenty (20) percent plus or minus the quantities which will have been notified to GEC as a purchase forecast or a change thereof and to which GEC will have raised no objection. GEC shall accept the quantities thereof.
5.2 GEC sẽ chấp nhận số lượng hàng đặt mua trong chừng mực số lượng sản phẩm mua nằm trong phạm vi ± 20% số lượng hàng sẽ được thông báo cho GEC là số lượng mua dự đoán hoặc số lượng hàng đặt mua thay đổi mà GEC đã chấp nhận trước đó.

Tổng kết

Qua những ví dụ ở trên, bạn đã cơ bản nắm được các dùng của shallwill trong ngữ cảnh thương mại quốc tế. Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu các trợ động từ khác như may, should, mustcan trong bài viết tiếp theo.

Nguồn tham khảo
Từ khóa

By | 2016-09-12T03:00:18+00:00 23/04/2016|Categories: Agreement|

Leave A Comment

Open Chat
1
Close chat
Hello! Thanks for visiting us. Please press Start button to chat with our support :)

Start