Cách dùng Số lượng - Ngày tháng- Thời hạn trong Hợp đồng

 

Số lượng

Về cách ghi số lượng, đôi khi người ta dùng số, đôi khi dùng chữ viết. Cách ghi bằng số thì dễ đọc nhưng không tránh khỏi trường hợp bị sửa đổi số. Vì vậy, người ta thường dùng cả hai cách ghi bằng số và bằng chữ viết. Nếu số không khớp với chữ viết thì ta căn cứ theo chữ viết. Nếu chữ viết không rõ thì đối chiếu với số. Tuy nhiên, người ta vẫn ưu tiên cách ghi số.

1. hơn

Để nói đến ý nhiều hơn hay ít hơn số nào đó, ta cần lưu ý cách dùng more than cũng như less than.
Tương tự, khi chỉ ý nhiều hơn -, ta dùng or more (hoặc over, above) hay or + so sánh hơn hoặc not less than.
hơn hai nhà phân phối: two (2) or more distributors
                                      = not less than two (2) distributors

trên 100.000 yên: one hundred thousand (100,000) yen or more/over/above
                             = not less than one hundred thousand (100,000) yen

trên 60 tuổi: sixty (60) years old or older/over/above/senior
                    = not less than sixty (60) years old

2. ít hơn

Giống như hơn, ít hơn (less than) cũng tính cả con số được nói đến. Ta có thể dùng or less (hoặc below) hay or + so sánh hơn hoặc not more than để chỉ ý ít hơn.
ít hơn 3 nhà phân phối: three (3) or less distributors
                                      = not more than three (3) distributors

dưới 100.000 yên: one hundred thousand (100,000) yen or less/below
                               = not more than one hundred thousand (100,000) yen

dưới 60 tuổi: sixty (60) years old or less/younger
                     = not more than sixty (60) years old

3. vượt quá

Vượt quá có nghĩa là số lượng lớn hơn, không kể con số nói đến. Các cách nói thường dùng là more than, in excess of, over, exceeding.
quá 60 ngày: more than sixty (60) days
                     = in excess of sixty (60) days
                       = over sixty (60) days

4. gần, chưa đầy

gần, chưa đầy không kể đến con số nói đến đó, các cụm từ thường gặp là less than, in short of.
gần 20 tuổi: less than twenty (20) years old 
                    = in short of twenty (20) years old

Ngày tháng

Ngày tháng có thể được ghi theo cách thức của tiếng Anh - Anh hoặc cách thức của tiếng Anh - Mỹ, nhưng quan trọng là phải thống nhất một cách ghi trong hợp đồng, tức là chỉ sử dụng một cách ghi ngày tháng, hoặc kiểu Anh - Anh, hoặc kiểu Anh - Mỹ. Dưới đây là ví dụ về cách viết ngày tháng: chẳng hạn ngày 12 tháng 10 năm 1997 được viết như sau:
Theo kiểu Anh - Anh                                  Theo kiểu Anh - Mỹ
a.    12(th) October, 2017                          a. October 12, 2017
hoặc a. 12/10/2017                            hoặc b. 10/12/2017
Để tránh nhầm lẫn giữa kiểu Anh - Anh và Anh - Mỹ, người ta thường tránh viết ngày tháng chỉ bằng toàn con số, ví dụ như 12/10/1997 hay 10/12/1997. Thay đó, cách viết 12(th) October, 1997 hay October 10,1997 có thể sẽ đỡ gây hiểu nhầm hơn.

Thời hạn

Sự tính toán thời hạn hợp đồng của Anh - Mỹ không kể đến ngày ký kết hợp đồng, chẳng hạn ngày 5 tháng 8 là hợp đồng được ký kết thì ngày 6 sẽ là ngày bắt đầu. Cách ghi trong - ngày như ví dụ sau đây: trong 30 ngày là thirty (30) days, (the) thirty (30) day period, (the) thirty (30) days period, (the) thirty (30) days’ period (the) period of thirty (30) days. Ngoài ra, thông báo trước 30 ngày ghi là thirty (30)-day-prior-notice, thirty (30) days prior notice, thirty (30)-days-prior-notice và thirty (30) days’ prior notice.

1. vào

Để biểu thị ngày tháng nhất định, ta đặt onas of trước ngày tháng. as of thường được dùng trong trường hợp nhấn mạnh thời điểm chỉ định trước và trường hợp muốn phân biệt rõ ngày có hiệu lực ghi trong hợp đồng với ngày ký kết hợp đồng. on thường bị lược bỏ.
Ví dụ:
-    This Agreement is made and entered into as of October 1, 2017 by and between ABC CORPORATION and XYZ COMPANY. Bản hợp đồng này được ký kết và bắt đầu thực hiện kể từ ngày 1 tháng 10, năm 2017 giữa công ty ABC và công ty XYZ.
-    ABC shall deliver the Products to XYZ on December 25, 2017. ABC sẽ giao hàng cho XYZ vào ngày 25 tháng 12, năm 2017.

2. từ

fromafter được dùng để chỉ thời điểm bắt đầu. Nếu muốn tính cả ngày được đề cập thì ta dùng include, including kể cả -; ngược lại, nếu không tính ngày đó thì dùng exclusive, excluding không kể -.
starting on để làm rõ ý tính cả ngày hôm đó.
trong thời gian 60 ngày từ ngày 1 tháng 10, năm 1997 (không kể ngày 1 tháng 10)
for the period of sixty (60) days from/after October 1, 1997 (excluding)
inclusive, exclusive thường được ngăn cách bởi dấu phẩy và mở ngoặc như trên.
trong thời gian 60 ngày từ ngày 1 tháng 10, năm 1997 (kể cả ngày 1 tháng 10)
-    for the period of sixty (60) days from/after October 1, 1997 (inclusive)
-    for the period of sixty (60) days on and after October 1, 1997
-    for the period of sixty (60) days commencing on/with October 1, 1997
-    for the period of sixty (60) days starting on October 1, 1997

3. vào hoặc trước

Để biểu thị trước ngày O tháng O, ta dùng bybefore. by được dùng với nghĩa bao gồm cả ngày hôm đó, before thì không bao gồm cả ngày hôm đó, giống như cách dùng inclusive, includingexclusive, excluding.
Ví dụ:
ABC shall deliver the Products to XYZ on or before December 25, 1997.
ABC sẽ giao hàng cho XYZ vào hoặc trước ngày 25 tháng 12 năm 1997.

4. cho đến hết -

Để biểu thị cho đến hết ngày O tháng O, ta dùng till/until and including. Vì từ tilluntil không biểu thị rõ là có bao gồm cả ngày hôm đó hay không nên ta dùng kèm với including.
Ví dụ:
ABC has an option right to purchase the Products till/until and including March 31, 1998.
ABC có quyền chọn lựa mua hàng cho đến hết ngày 31 tháng 3 năm 1998.

5. trong vòng -/không vượt quá -/chưa đến-

Ta có thể sử dụng lần lượt các cụm từ có nghĩa là trong vòng như within (the period of - ), không vượt quá within the period of not exceeding, chưa đến within the period less than.
trong vòng 30 ngày: within thirty (30) days
không vượt quá 30 ngày: within the period of not exceeding thirty (30) days
chưa đến 30 ngày: within the period less than thirty (30) days

6. vào và trước, vào và sau

Trước cũng như sau đều bao gồm cả ngày hôm đó, nên ta có thể sử dụng on or beforeon and after.
vào và trước ngày 1 tháng 10 năm 1997: on or before October 1, 1997
vào và sau ngày 1 tháng 10 năm 1997: on and after October, 1997

7. từ … đến

Ta có thể dùng cụm from … to …, … though. Do không xác định rõ có tính cả ngày hôm đó hay không nên ta cũng dùng kèm với inclusive, exclusive. Ngoài ra, trong trường hợp tính cả ngày hôm đó, ta cũng có thể sử dụng commencing on/with … and ending on/with - và starting on … and ending on/with -.
từ ngày 1 tháng 4 đến ngày 31 tháng 5, kể cả hai ngày hôm đó:
-    from April 1 to May 31, both inclusive
-    April 1 through May 31, both inclusive
-    for the period between April 1 and May 31, both inclusive
-    for the period from April 1 through May 31, both inclusive
-    for the period commending on/with April 1 and ending on May 31
-    from April 1 (inclusive) to May 31 (inclusive)

Nguồn tham khảo
Những vấn đề cơ bản của hợp đồng bằng tiếng Anh – Nguyễn Thành Yến
Từ khóa
cách dùng số lượng - ngày tháng - thời hạn trong hợp đồng tiếng anh

By | 16/04/2021 | Categories: Agreement | Tags:

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment