Trợ từ được sử dụng trong hợp đồng có những điểm khác với cách dùng thông thường. Chẳng hạn như:

Cách dùng may - shoud - must - can trong hợp đồng

May

May là từ dùng để chỉ quyền, sự đồng ý miễn trừ nghĩa vụ được chỉ định trước, và biểu thị ý có thể. (shall) have the right tobe entitled to biểu thị sự đồng ý về quyền lợi. Để biểu thị sự cho phép, ta dùng be permitted to. Ngoài ra, với ý có thể tự quyết, ta dùng at/in one’s discretion, at one’s option, in one’s judgment thêm vào may.
Nhìn chung, may cũng có cách dùng phỏng đoán nhưng ít khi được dùng trong văn bản pháp luật.
may not có nghĩa là không thể. Trong trường hợp này, ta nên dùng shall not để chỉ sự cấm đoán, nghĩa vụ không thực hiện. Nhưng sự cấm đoán trong trường hợp dùng chủ ngữ là từ bất định như NoNeither, ta không dùng shall mà dùng may.

Ví dụ:
-    This Agreement may be amended only by a written instrument signed by the duly authorized representatives of both parties. Hợp đồng này chỉ có thể được sửa đổi bằng một văn bản do đại diện được ủy quyền hợp lệ của cả hai bên ký tên.
-    The price referred to in Schedule 1 attached hereto may be varied by ABC at the expiration of each year of the term hereof by ABC, providing to XYZ written notice of such variation. Giá cả được đề cập trong bảng danh mục 1 được đính kèm theo đây có thể được ABC thay đổi khi hết hạn mỗi năm theo điều khoản của ABC, và ABC cần thông báo bằng văn bản cho XYZ về sự thay đổi này.
-    Neither party may have any liability to the other party after the termination of this Agreement. Không bên nào phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bên kia sau khi hợp đồng này chấm dứt.

Should

Nhìn chung, should chỉ nghĩa vụ, nhưng trong văn bản pháp luật, cách dùng này ít được sử dụng vì nó không nói rõ nghĩa vụ như shallmust.
Trong câu điều kiện biểu thị sự việc trong tương lai không có khả năng xảy ra, chẳng hạn như If A should + V., Should A + V..

Ví dụ:
Either party may terminate this Agreement if the order party should commit any breach of this Agreement.
hoặc (Should either party commit any breach of this Agreement, the other party may terminate this Agreement.)
Mỗi bên đều có thể chấm dứt hợp đồng nếu bên kia vi phạm hợp đồng.

Must

must là từ chỉ điều kiện cần thiết, phải tương tự như be required to.
Ngoài ra, ta có thể dùng nó như trợ động từ biểu thị nghĩa vụ shall.

Ví dụ:
The President of this Company must be a citizen of the United States of America. Giám đốc của công ty này phải là công dân Mỹ.

Can

Gần đây ta thấy can được dùng trong hợp đồng nhưng thực tế việc sử dụng này chưa được thừa nhận một cách chính thức.
 

Nguồn tham khảo
Những vấn đề cơ bản của hợp đồng bằng tiếng Anh – Nguyễn Thành Yến
Từ khóa
cách dùng trợ từ trong hợp đồng bằng tiếng Anh

By | 15/12/2020 | Categories: Agreement | Tags:

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment