Cách dùng from time - at the expense - otherwise - deem - credit - notwithstanding trong Hợp đồng

 

From time to time

from time to time có nghĩa là thỉnh thoảng, đôi lúc.
Ví dụ:
1.    The term “Products” means the SpeedChecker-1 and SpeedChecker-2 assays in a format detailed in Schedule 1 hereto, and any component part thereof as varied from time to time pursuant to Article 9 hereof. Thuật ngữ “Products” dùng để chỉ các kim loại thử ký mã hiệu SpeedChecker-1 và SpeedChecker-2 có hình dáng và kích cỡ được ghi trong bản danh mục 1 dưới đây và đôi khi có thay đổi theo điều 9 của bản hợp đồng này.
2.    For distribution in the Territory, ABC shall from time to time sell XYZ and XYZ shall purchase from ABC the Products by way of separate sales agreements, subject to the terms and conditions of this AGREEMENT. Đối với việc phân phối trong khu vực, đôi lúc ABC sẽ bán sản phẩm cho XYZ và XYZ sẽ mua sản phẩm của ABC bằng các thỏa thuận mua bán riêng rẽ, tùy vào các điều kiện và điều khoản của bản hợp đồng này.

At the expense of …

at the expense of … có nghĩa là do .. chịu chi phí. Ngoài ra, ta có các cách nói tương tự như at one’s own expense of …, at the cost of …, at one’s burden of cost …, for account of ..., for account of … cũng có nghĩa như at the risk of and for the account of … chịu chi phí và rủi ro.
at the risk of …at one’s own risk đều có nghĩa là chấp nhận mọi rủi ro nguy hiểm, dù có thể …
Ví dụ:
Any defect in the shipments of the Products found by ABC’s inspection shall be forthwith notified to XYZ with clear and full evidence thereof, and XYZ shall, if convinced, at its expense replace the faulty Products with new Products without undue delay.
Bất cứ khuyết điểm nào của sản phẩm trong những chuyến hàng gửi bị ABC kiểm tra phát hiện phải được thông báo ngay cho XYZ với chứng cứ rõ ràng và đầy đủ, và nếu thấy các chứng từ đó là đúng, XYZ sẽ chịu chi phí thay thế các sản phẩm có khuyết điểm bằng các sản phẩm mới ngay lập tức.

Otherwise

1.    Cách dùng cụm từ Unless otherwise expressly agreed …, Except as otherwise agreed … có nghĩa là mặt khác, ngoài ra, ngoại trừ.
Ví dụ:
In this Agreement, the following terms and expressions have the following meanings, respectively, unless the context otherwise requires.
Trong hợp đồng này, các thuật ngữ và thành ngữ sau đây có các nghĩa tương ứng sau đây, trừ phi các từ này được dùng trong bối cảnh khác.
2.    otherwise trong or otherwise có nghĩa là hoặc là
Ví dụ:
The term ‘KNOW-HOW” means any or all processes, formulas, manufacturing procedures and methods, and other technical data which the Licensor has and may hereafter have as a result of further research, practical experience or otherwise in connection with the manufacture of the Products.
Thuật ngữ “KNOW-HOW” có nghĩa là bất kỳ hay toàn bộ các quá trình, công thức, quy trình và phương pháp sản xuất cùng các dữ liệu kỹ thuật khác mà người cấp giấy phép có và có thể có trong tương lai nhờ kết quả của việc nghiên cứu thêm, kinh nghiệm thực tế hoặc những điều khác có liên quan tới việc sản xuất sản phẩm.

Deem/consider/presume/regard/treat

Tất cả những từ này đều có nghĩa thường dùng là coi là, cho là.
Ví dụ:
1.    The notice by airmail shall be deemed to have been received by the other party seven (7) working days after the date of dispatch there of. Thông báo gửi bằng đường hàng không được coi là đã được bên kia nhận trong vòng 7 ngày làm việc sau ngày gửi đi.
2.    The guarantor shall be presumed to have warranted his solvency at the time when this Agreement is made. Người bảo lãnh được cho là đã chứng thực khả năng thanh toán của ông ấy vào thời điểm bản hợp đồng này được ký.

Credit

credit thường được dùng trong các bản hợp đồng với dạng:
1.    letter of credit thư tín dụng
2.    be credited to/toward được ghi vào bên có, được tin là - 
Ví dụ:
The initial payment shall be credited to an amount of the running royalty payable by the Licensee at the date of each royalty payment until the initial payment is used.
Số tiền thanh toán ban đầu sẽ được ghi “có” vào khoản tiền mua bản quyền hiện có do người được cấp phép trả mỗi khi việc thanh toán tiền bản quyền được thực hiện cho tới khi số tiền thanh toán ban đầu này được sử dụng.

Notwithstanding

notwithstanding có nghĩa là mặc dù, bất kể, cho dù có, và thường được sử dụng trong trường hợp đưa vào điều khoản đặc biệt khác với nội dung được ghi ở phần trước. Notwithstanding the foregoing,... Bất kể những điều vừa được đề cập ở trên,..; Notwithstanding the provision of Article 15, ...Bất kể có điều khoản của điều 15.
Ví dụ:
1.    Notwithstanding the foregoing, this Indemnity shall absolutely determine upon Miki’s voluntary retirement from or otherwise ceasing to act as Director of JEX. Bất kể những điều vừa được đề cập ở trên, khoản bồi thường này chắc chắn sẽ được quyết định khi Miki tự nguyện nghỉ việc hoặc thôi không làm giám đốc của JEX.
2.    Notwithstanding the provision of Article 15, the title to the Product shall remain with the Seller until the Price thereof and all other moneys payable to the Seller by the Purchaser, whether in connection with the purchase of the Products or otherwise, have been paid in full to the Seller.  Cho dù có điều khoản trong điều 15, quyền sở hữu đối với sản phẩm sẽ vẫn thuộc về bên bán cho tới khi giá cả và tất cả các khoản tiền thanh toán cho việc mua sản phẩm hay cho các việc khác đã được người mua thanh toán đầy đủ cho bên bán.

determine được dùng trong ví dụ 1 còn có nghĩa là hủy bỏ (quyền và quyền lợi) trong hợp đồng.
 

Nguồn tham khảo
Những vấn đề cơ bản của hợp đồng bằng tiếng Anh – Nguyễn Thành Yến
Từ khóa
cách dùng from time - at the expense - otherwise - deem - credit - notwithstanding trong hợp đồng tiếng anh

By | 11/04/2021 | Categories: Agreement | Tags:

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment