Các thành phần chính của hợp đồng thương mại

Các bản hợp đồng thương mại luôn nêu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, các điều khoản và điều kiện được nêu ra phải tuân theo pháp luật và được giải thích bằng các điều luật. Khi soạn thảo hợp đồng bằng tiếng Anh, phải khái quát các đề mục theo các thành phần chính như sau:

1. Tiêu đề
2. Phần giới thiệu
3. Lời tựa
4. Các điều khoản định nghĩa
5. Các điều khoản cụ thể
6. Các điều khoản chung
7. Lời kết
8. Chữ ký
9. Các phụ lục kèm theo

Trên thực tế, thứ tự của các mục trên có thể được thay đổi tùy theo chủ ý của các bên tham gia. Một số bên đưa phần chữ ký lên ngay sau lời giời thiệu hoặc một số điều khoản lại được đưa vào phần phụ lục của hợp đồng.

1. Tiêu đề của hợp đồng thương mại

Tiêu đề là Agreement hoặc Contract đều có thể được dùng để chỉ hợp đồng nói chung, Sales Agreement, Purchase Agreement, Rental Contract, Lease Agreement v.v là tên gọi của những hợp đồng thương mại đề cập đến nội dung, hình thức kinh doanh cụ thể của hợp đồng đó.

PURCHASE AGREEMENT
HỢP ĐỒNG MUA BÁN
No./ Số: _______________
Date/Ngày: ______________

2. Phần giới thiệu

» Phần này ghi ngày tháng, các bên tham gia hợp đồng, nơi chốn, nội dung cơ bản của bản hợp đồng. Lời giới thiệu thường bắt đầu bằng This Purchase Agreement hay This Sales Contract và các bên tham gia hợp đồng là chủ thể của hợp đồng:

This Purchase Agreement is made by and between…
Hợp đồng mua bán này được lập bởi…
This Lease Agreement (hereinafter referred to as the “Lease Agreement”) made and entered into by and between:…
Hợp đồng Cho Thuê này (sau đây được gọi là “Hợp Đồng Thuê”) được lập và ký kết giữa:…

» Ngày tháng ghi trong hợp đồng là ngày tháng mà các bên tham gia hợp đồng bắt đầu ký kết. Dựa vào ngày tháng này mà ta sẽ biết được thời hạn bắt đầu có hiệu lực của hợp đồng. Ví dụ, thời hạn ban đầu khi quyết định các điều khoản và điều kiện được viết như sau:

This Agreement shall become effective on the day and year first above written, and continue for five (5) years therefrom.
Hợp đồng này sẽ bắt đầu có hiệu lực vào ngày và năm được viết ở trên, và tiếp tục có hiệu lực trong năm (5) năm tính từ ngày này.

» Tiếp đến là liêt kê các thông tin cơ bản về các bên tham gia hợp đồng:

Party A: Robezti Co. Ltd – Hanoi Branch – Bên A: Công ty TNHH Robezti – CN Hà Nội
Address: 581 Tran Hung Dao Street, Dong Da District, Hanoi, Vietnam – Địa chỉ: số 581 Phố Trần Hưng Đạo, Q. Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam
Tel: 04.444555666. Fax: 04.555444666.
Tax code: 0444555666 – Mã số thuế: 0444555666
Represented by Mr. David Roshia – Đại diện bới ông David Roshia
Position: Branch Manager – Chức vụ: Giám đốc chi nhánh
Hereinafter refered to as “RBT” – Sau đây được gọi tắt là “RBT”

Party B: JEX Limited – Bên B: Công ty JEX Limited
Address: 311 Kanda-Jimbo, Chiyoda District, Yokohama, Japan –  Địa chỉ: Số 311 Kanda-Jimbo, Quận Chiyoda, Yokohama, Nhật Bản.
Tel: 0012.444555666. Fax: 0012.555444666
Tax code: 0333555666 – Mã số thuế: 0333555666
Represented by Mr. Yukimura Miyo – Đại diện bới ông Yukimura Miyo
Position: Purchasing Manager – Chức vụ: Trưởng bộ phận mua hàng
Hereinafter refered to as “Customer” – Sau đây được gọi tắt là “Khách hàng”

3. Lời tựa

» Sau lời giới thiệu, ta có một câu mang ý nghĩa ghi đơn giản về bối cảnh và điều kiện dẫn đến việc ký kết hợp đồng thương mại.

After discussion, the Parties have agreed to sign this Agreement with the following terms and conditions:
Sau khi thảo luận và thống nhất, Các Bên đồng ý ký kết hợp Hợp Đồng này với các điều khoản và điều kiện như sau:

It has been agreed that the Buyer buys and the Seller sells on the terms and conditions as follows:
Bên mua đồng ý mua và Bên bán đồng ý bán theo các điều kiện và điều khoản sau:

» Lời tựa này không có hiệu lực về mặt pháp lý nhưng là chỉ dẫn để giải thích các điều khoản và điều kiện hợp đồng và có hiệu lực một cách gián tiếp. Ngoài hai cách trên, ta có thể sử dụng một số từ nối như Whereas; Now, therefore; etc như sau:

Whereas, Customer is desirous of purchasing the Products from RBT;
Xét rằng, Khách hàng muốn mua sản phẩm của RBT;

Now, therefore, in consideration of the foregoing and the obligations here-under, the parties hereto agree as the follows:
Nay, xem xét các điều đề cập ở trên và các nghĩa vụ dưới đây, các bên liên quan thỏa thuận như sau:

Hợp đồng thương mại phải nêu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan

Hợp đồng thương mại phải nêu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan

4. Các điều khoản định nghĩa

» Nếu hợp đồng có những thuật ngữ riêng, ta cần định nghĩa những thuật ngữ này ở phần đầu hợp đồng để làm rõ mối quan hệ trong giới hạn quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng. Thông thường các thuật ngữ cần định nghĩa đều viết hoa, nhưng tốt hơn ta nên viết hoa mẫu tự đầu (chẳng hạn viết Products thay vì PRODUCTS).

» Khi đưa ra các điều khoản hoặc điều kiện, ta dùng Article, Section hoặc Paragraph, Clause, Item, Sub-Paragraph, Sub-Clause, v.v. Ví dụ điều khoản 2 trong mục 3 ta viết là Section 3.2 hoặc đơn giản hơn là 3.2

Section 1. Definitions
Mục 1. Các định nghĩa

For purposes of this Agreement, the following terms have the following meanings, respectively:
Trong hợp đồng này, các thuật ngữ sau đây có nghĩa tương ứng như sau:

1.1 “Product” means certain semiconductors to be produced and supplied by RBT in accordance with and subject to the Specifications.
1.1 “Sản phẩm” có nghĩa là chất bán dẫn do RBT sản xuất và cung cấp phù hợp với các Thông số kỹ thuật.

1.2 “Territory” means Japan and other countries agreed upon by RBT and Customer.
1.2 “Địa bàn” có nghĩa là Nhật Bản và các nước khác đã được RBT và Khách hàng đồng ý.

1.3 “Specifications” means the specifications of the Product described in Exhibit attached hereto.
1.3 “Thông số kỹ thuật” có nghĩa là các thông số kỹ thuật của sản phẩm được mô tả trong tài liệu đính kèm theo hợp đồng này.

5. Các điều khoản cụ thể

Là nội dung chi tiết thỏa thuận giữa các bên của hợp đồng.

Section 2. Sale of Products
Mục 2. Bán sản phẩm

2.1 RBT shall sell Customer, and Customer shall purchase from RBT the Product(s) in accordance with and subject to the terms and conditions set forth herein.
2.1 RBT sẽ bán cho Khách hàng, và Khách hàng sẽ mua của RBT (những) sản phẩm phù hợp với các điều khoản và điều kiện được nêu trong hợp đồng này.

6. Các điều khoản chung

Tiếp sau các điều khoản cụ thể là các điều khoản chung. Thông thường, một vài điều khoản loại nay được ghi trong bản hợp đồng quốc tế.

Article 8. General Conditions
Điều 8. Điều khoản chung

8.1 This Contract comes into effect from the date of signing, any amendment and/or additional clause to these conditions shall be valid only if made in writing and duly confirmed by the two parties.
8.1 Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký, bất cứ điều khoản nào điều chỉnh hoặc thêm vào theo các điều kiện này sẽ chỉ có giá trị khi làm bằng văn bản và được xác nhận bởi hai bên.

8.2 This Contract is made in 02 (Two) originals in English and Vietnamese, 01 (one) original are retained by Seller and 01 (one) original is retained by the Buyer. The contract shall be terminated after the Buyer finishs all payments to the Seller.
8.2 Hợp đồng này được làm thành 02 bản tiếng Anh và Việt, Bên bán giữ một bản, Bên mua giữ một bản. Hợp đồng mặc nhiên được thanh lý sau khi Bên mua thanh toán hết cho Bên bán.

7. Lời kết

Lời kết là bước sau cùng để kết thúc bản hợp đồng thương mại, đồng thời xác nhận các bên tham gia hợp đồng đã ký kết xong.

IN WITNESS WHEREOF, the Parties have executed this Agreement as of the date first written above.
ĐỂ LÀM BẰNG CHỨNG, Các Bên đã ký Hợp Đồng này vào ngày ghi tại trang đầu tiên.

IN WITNESS WHEREOF, the parties hereto have caused the Sales Agreement to be executed by their duly authorized representatives as of the date first above written.
ĐỂ GHI NHẬN CÁC THỎA THUẬN ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC, đại diện có đủ thẩm quyền của các bên đã ký Hợp Đồng Mua Bán này vào ngày được nêu ở trên tại phần đầu tiên.

8. Chữ ký

Hai bên ký tên và đóng dấu vào hợp đồng. Đến đây, toàn bộ nội dung hợp đồng coi như được hoàn tất.

Ký tên và đóng dấu để hoàn tất bản hợp đồng

Ký tên và đóng dấu để hoàn tất bản hợp đồng

9. Phụ lục

Đây là mục chứa một số điều khoản phụ được thêm vào hoặc những mục cần sửa đổi của hợp đồng chính. Ta có thể dùng AnnexSchedule hay Appendix để chỉ Phụ lục.

Annex/Phụ Lục
On scope of application
Về phạm vi áp dụng

An integral part of the Purchase Agreement no. P056-2016 dated July 15, 2015 (the “Agreement”)
Một phần không tách rời của Hợp Đồng Mua Bán số: P056-2016 ngày 15/07/2015 (“Hợp Đồng”)

– o O o –

APPENDIX 2
PHỤ LỤC 2

Enclosed with Contract No.: SO2015100015
Đính kèm với Hợp đồng số: SO2015100015

Tổng kết

Hầu hết các hợp đồng thương mại quốc tế ở Việt Nam đều được viết song ngữ tiếng Anh và tiếng Việt, cho dù các công ty nước ngoài có thể đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, v.v. Các bạn có thể trình bày xen kẽ bằng 2 màu chữ như các ví dụ ở trên hoặc chia bản hợp đồng ra thành hai cột, mỗi cột thể hiện một ngôn ngữ để người đọc dễ dàng nắm bắt được nội dung mà không bị rối mắt.

Nguồn tham khảo
Từ khóa

By | 2017-08-19T03:19:23+00:00 15/06/2017|Categories: Agreement|

Leave A Comment

Open Chat
1
Close chat
Hello! Thanks for visiting us. Please press Start button to chat with our support :)

Start