Trong kinh doanh, đôi khi phát sinh những tình huống mà các bên đều không mong muốn và cùng nhau trao đổi để khắc phục hậu quả bằng việc bồi thường thiệt hại.

Bồi thường thiệt hại trong kinh doanh

Mẫu câu thông dụng

It’s about the quality of 50 cases of peanuts. Chuyện này là về chất lượng của 50 thùng đậu phộng.

Yet, the latest lot, to our regret, is too serious to be overlooked so that we feel we must file claim on you. Tuy nhiên, lô hàng gần đây nhất, chúng tôi lấy làm tiếc, là quá nghiêm trọng nên không thể bỏ qua được và chúng tôi thấy chúng tôi phải đề xuất bồi thường ở ông.

Now what’s the problem with the latest lot exactly? Bây giờ vấn đề với lô hàng gần đây nhất chính xác là gì vậy?

To our astonishment, over half of them are in and out the worm-eaten peanuts. Trước sự ngạc nhiên của chúng tôi, hơn nửa số hàng hạt đậu phộng bị mọt ăn trong và ngoài.

So far we haven’t had any complaint of the kind. Từ trước đến nay, chúng tôi chưa hề nhận được sự phàn nàn nào thuộc loại này.

Our peanuts have enjoyed a good reputation for their superior quality for years. Đậu phộng của chúng tôi đã có danh tiếng tốt về chất lượng cao trong nhiều năm rồi.

We are really at a loss to understand why over half of the latest lot was found mouldy or even worm-eaten. Chúng tôi thực sự bối rối không hiểu tại sao hơn một nửa lô hàng gần đây nhất có tình trạng bị mốc hoặc thậm chí bị mọt ăn.

Do you have any evidence? Ông có bằng chứng nào không?

Here’s a survey report by a well-known lab in Singapore, whose testimony is absolutely reliable. Đây là một bản báo cáo được thẩm định bởi một phòng thí nghiệm nổi tiếng ở Singapore, mà kết luận của nó hoàn toàn đáng tin cậy.

Though everything was as you say, there may be other factors involved in it. Dù mọi thứ đúng như ông nói, có thể có những yếu tố khác liên quan đến nó

Before shipment, the goods in question were inspected by Vietnam Commodity Inspection Bureau.  Trước khi vận chuyển, số hàng này đã được Cục kiểm tra hàng hóa Việt Nam kiểm tra.

In my opinion, it’s evident that damages must have occurred during transit. Theo ý kiến của tôi, rõ ràng là những hư hại ắt hẳn đã xảy ra trong thời gian vận chuyển.

Therefore, I regret very much we can’t bear you to file a claim on us. Do đó, tôi rất lấy làm tiếc là chúng tôi không thể chấp nhận việc ông đề xuất chúng tôi bồi thường.

I’m sorry, but I’ve a claim to make against you. Xin lỗi, nhưng tôi có việc phải đòi ông bồi thường đây.

It’s about the quality of the Offset Printing Machine, Model AA-7895-S shipped by you sometime in May Đó là về chất lượng máy in ốp-xét, mẫu Â-7895-S được ông vận chuyển vào khoảng tháng năm. 

There are rust spots on some of the rollers. Có nhiều chỗ gỉ sét trên một số trục quay.

Have you got any proofs? Ông có bằng chứng nào không?

The certificate indicates that some of the rollers are rusted. Giấy chứng nhận cho biết rằng một số trục quay bị gỉ sét.

The quality is not up to your usual standards. Chất lượng không đạt theo tiêu chuẩn thông thường của chúng tôi.

We’ve had complaints from our customer, and it’s not very good. Chúng tôi đã nhận được kiến nghị của khách hàng, chất lượng hàng lần này không được tốt.

We found that your last shipment was short of 10 units. Chúng tôi phát hiện ra rằng, đợt hàng lần này thiếu 10 chiếc.

We offer a 10% reduction on the total shipment. Chúng tôi yêu cầu giảm 10% tổng số tiền hàng.

You have to answer for any broken equipment. Các anh phải chịu trách nhiệm về những thiết bị đã bị hỏng.

I need the shipment on time. Chúng tôi cần giao hàng đúng thời gian.

I’ll send the missing units to you as soon as possible. Chúng tôi sẽ gửi ngay cho các ông số hàng còn thiếu này.

I’ll look into it and try to get it corrected for you. Chúng tôi sẽ kiểm tra lại và kịp thời điều chỉnh.

We cannot accept your claim. Chúng tôi không thể chấp nhận yêu cầu bồi thường của các ông.

Send the damaged pieces back to us, please. Xin các ông hãy gửi lại số hàng bị hỏng cho chúng tôi.

This is surely our fault, we’ll gladly change it for a new one. Đây đúng là lỗi của chúng tôi, chúng tôi rất sẵn lòng đổi hàng mới cho các ông.

We shall be more careful not to repeat the same mistake. Chúng tôi sẽ cẩn thận hơn, để lần sau không còn tình trạng như vậy nữa.

I don’t know if we can do it. Let me talk to our manage. Tôi không biết chúng tôi có thể làm gì với vấn đề này. Để tôi nói chuyện này với giám đốc của chúng tôi.

Tình huống đối thoại

Tình huống 1

A: Well, Mr.Minh, If you don’t mind, I’ll get down straight to the actual business. À, ông Minh à, nếu ông không phiền, tôi sẽ bắt đầu công việc ngay.

B: Perfectly all right with me. Business before pleasures as the saying goes. Hoàn toàn bình thường với tôi. Làm ăn trước vui chơi sau như câu tục ngữ thường nói.

A: All right. You see, Mr.Minh, it’s about the quality of 50 cases of peanuts. On the whole, your delivery has been quite satisfactory. We have little to complain about. Yet, the latest lot, to my regret, is too serious to be overlooked so that we feel we must file a claim on you. Được rồi, ông Minh à, ông thấy đó, chuyện này là vấn đề chất lượng của 50 thùng đậu phộng. Nói chung, việc giao hàng của ông khá tốt. Chúng tôi chẳng có phàn nàn gì nhiều. Tuy nhiên, lô hàng gần đây nhất, chúng tôi lấy làm tiếc, là quá nghiêm trọng nên không thể bỏ qua được và chúng tôi thấy chúng tôi phải đề xuất việc bồi thường ở ông.

B: Now what’s the problem with the latest lot exactly? Is it really that serious? Bây giờ vấn đề với lô hàng gần đây nhất chính xác là gì vậy? Nó có thực sự nghiêm trọng như thế không?

A: Yes. Upon its arrival in Singapore on board SS. “East Wind”, they were immediately examined. To our astonishment, over half of them are in and out of the worm-eaten peanuts. Obviously, they are unsalable and unfit for human consumption.  Vâng. Khi đến Singapore trên tàu “Gió Đông”, hàng đã được kiểm tra ngay lập tức. Trước sự ngạc nhiên của chúng tôi, hơn nửa số hàng đậu phộng bị mọt ăn trong và ngoài. Rõ ràng chúng không thể bán được và không thích hợp cho người tiêu dùng.

B: Is that so? So far haven’t had any complaints of this kind. Our peanuts have enjoyed a good reputation for their superior quality for years. They can certify that the goods in question were in good condition. We are really at a loss to understand why over half of the latest lot was found mouldy or even worm-eaten. Do you have any evidence? Có thật như vậy sao? Từ trước đến nay chúng tôi chưa hề nhận được sự phàn nàn nào thuộc loại này. Đậu phộng của chúng tôi đã có danh tiếng về chất lượng cao trong nhiều năm rồi. Họ có thể xác nhận hàng đang bán này còn tốt. Chúng tôi thật sự bối rối không hiểu tại sao hơn một nửa lô hàng gần đây nhất có tình trạng bị mốc hoặc thậm chí bị mọt ăn. Ông có bằng chứng nào không?

A: Certainly. Here’s a survey report by a well-known lab in Singapore, whose testimony is absolutely reliable. Chắc chắn rồi. Đây là một bản báo cáo thẩm định bởi một phòng thí nghiệm nổi tiếng ở Singapore, mà kết luận của nó hoàn toàn đáng tin cậy.

B: Though everything was as you say, there may be other factors involved in it. As you know, before shipment, the goods in question were inspected by Vietnam Commodity Inspection Bureau. They conclude the goods were well-dehydrated from fresh and choice material and up to the standard for export. In my opinion, it’s evident that damages must have occurred during transit. Therefore, I regret very much we can’t bear you to file a claim on us. Your claim should be referred to the insurance company.  Dù mọi thứ đúng như ông nói, có thể có những yếu tố khác liên quan đến nó. Như ông biết, trước khi vận chuyển, số hàng này đã được Cục kiểm tra hàng hóa Việt Nam kiểm tra. Họ đã kết luận hàng hóa đã được hút ẩm tốt từ nguyên liệu tươi có chọn lọc và phù hợp với tiêu chuẩn để xuất khẩu. Theo ý kiến của tôi, rõ ràng rằng những hư hại ắt hẳn đã xảy ra trong thời gian vận chuyển. Do đó, tôi rất lấy làm tiếc chúng tôi không chấp nhận việc ông đề xuất chúng tôi bồi thường. Việc bồi thường của ông phải liên hệ với công ty bảo hiểm.

A: As a matter of fact, we have already got in touch with the underwriters but they have refused to take any liability. They attributed the damage to the effects of dampness during the long sea voyage. Thật ra, chúng tôi đã liên hệ với những người bảo hiểm rồi nhưng họ đã từ chối nhận trách nhiệm. Họ cho sự hư hại là do những tác động của độ ẩm trong suốt chuyến đi dài bằng đường biển.

B: That’s a matter over which we could exercise no control. You may be well aware that, under C&F terms, we assure risks only up to the time the goods are placed on board the carrying vessel. I still insist that you approach the insurance company for settlement unless you haven’t covered this risk in your policy. Đó là một vấn đề nằm ngoài sự kiểm soát của chúng tôi. Có lẽ ông đã biết rất rõ là theo điều khoản giá hàng và phí vận chuyển, chúng tôi đảm bảo các rủi ro chỉ đến lúc hàng hóa được chất lên tàu vận chuyển thôi. Tôi vẫn khẳng ddingj rằng ông phải liên hệ với công ty bảo hiểm để giải quyết trừ khi theo quy định của bên ông, các ông đã không mua bảo hiểm này.

A: To my great regret, we failed to cover the risk of contamination. This is an unfortunate oversight. It seems we’ll have to waive the claim.  Tôi thực sự tiếc là chúng tôi đã không mua bảo hiểm ô nhiễm, Đây là một sơ suất đáng tiếc. Có lẽ chúng tôi phải từ bỏ việc đòi bồi thường.

B: I appreciate your correct attitude in the case. I sincerely hope everything will be smooth in your future business. Tôi đánh giá cao thái độ đúng đắn của ông trong trường hợp này. Tôi thành thật hy vọng mọi việc sẽ êm đẹp trong việc làm ăn của ông trong tương lai.

A: Well, live and learn. This unfortunate is indeed a good lesson to me. I’m sure I’ve learnt something from it. Thôi thì còn sống là còn phải học tập chứ sao. Điều không may này thật sự là một bài học tốt đối với tôi. Tôi chắc tôi đã học được điều gì đó từ việc này.

Tình huống 2

A: I’m sorry, Mr. Smith, but I’ve a claim to make against you.  Xin lỗi ông Smith, nhưng tôi có việc phải đòi ông bồi thường đây.

B: What is it about? Đó là việc gì vậy?

A: It’s about the quality of the Offset Printing Machine, Model AA-7895-S shipped by you sometime in May. There are rust spots on some of the rollers. The quality is by no means satisfactory. Đó là về chất lượng máy in ốp-xét, mẫu AA-7895-S được ông vận chuyển vào khoảng tháng năm. Có nhiều chỗ gỉ sét trên một số trục quay. Chất lượng thì hoàn toàn không tốt r.

B: Have you got any proofs? Ông có bằng chứng nào không?

A: Of course we have. This is a copy of the Inspection Certificate issued by Haiphong Commodity Inspection Bureau. The  certificate indicates that some of the rollers are rusted. Dĩ nhiên là chúng tôi có chứ, Đây là một bản sao của Giấy chứng nhận kiểm tra do Cục kiểm tra hàng hóa ở Hải Phòng cấp. Giấy chứng nhận cho biết rằng một số trục quay bị gỉ sét

B: When did you receive the machines? Ông đã nhận được các máy lúc nào?

A: About two weeks ago. Cách đây khoảng hai tuần.

B: When did you unpack the cases? Ông đã mở kiện ra lúc nào?

A: A week ago. Here are the records made and the photos taken on the spot when the cases were unpacked for inspection by surveyors. Cách đây 1 tuần. Đây là biên bản được lập và các tấm ảnh được chụp ngay khi các kiện được tháo ra để những người giám định kiểm tra.

B: How many rollers are there in this condition? Có bao nhiêu trục quay trong tình trạng này?

A: Six out of the fifty. Sáu trên tổng số năm mươi

B: I wonder whether the rust stains are due to careless transportation. Tôi không biết là có phải các vết gỉ sét bị gây ra bởi việc chuyên chở bất cẩn không.

A: I don’t think so. Our experts are of the opinion that the rust was not scoured off completely before machine was electroplated. As a result, the chrome coating would certainly not hold. Tôi không nghĩ vậy. Các chuyên gia của chúng tôi cho rằng các vết gỉ đã không được cạo sạch hoàn toàn trước khi máy được mạ điện. Kết quả là lớp mạ bằng chất crom chắc chắn không giữ được.

B: But as a matter of fact, our manufacturers always pay special attention to the quality of their products. Nhưng thật ra, các nhà sản xuất của chúng tôi luôn luôn quan tâm đặc biệt đến chất lượng các sản phẩm của họ.

A: Anyhow, they have failed to come up to their standard. Dù sao, họ đã không thể đáp ứng được tiêu chuẩn của chúng.

B: Well, I’ll ask our manufacturers to look into the matter. I’ll let you know the result as early as possible. Sorry, you might have to wait for a week or so. À, tôi  sẽ yêu cầu những nhà sản xuất của chúng tôi xem xét vấn đề này. Tôi sẽ cho ông biết kết quả sớm nhất có thể được. Xin lỗi, có lẽ ông phải chờ chừng một tuần.

(A week later) (Một tuần sau)

A: Good afternoon, Mr. Smith. Any news from your manufacturers about the rollers? Chào ông Smith. Có tin tức gì từ các nhà sản xuất của ông về các trục quay không?

B: Our manufacturers were really distressed to learn that some of the rollers had caused you so much inconvenience. They asked me to convey their sincere apologies to you and promised to replace these rollers by new ones. Các nhà sản xuất của chúng tôi thật sự buồn khi biết rằng một số trục quay đã gây ra cho ông sự phiền toái như vậy. Họ yêu cầu tôi chuyển những lời xin lỗi chân thành đến ông và hứa thay thế những trục quay này bằng những trục quay mới.

A: Thank you very much for your efforts to help make such a satisfactory solution. But you know, the machines are being installed, the test run is scheduled for the latter part of next month, and then the machines will be put into regular service. That’s why we are anxious to get the replacements as soon as possible. Cám ơn rất nhiều về những nỗ lực của ông để giúp tôi tìm được một cách giải quyết thỏa đáng. Nhưng ông biết đấy, những chiếc máy đang được lắp, việc chạy thử được lên kế hoạch vào cuối tháng tới, và sau đó những chiếc máy này sẽ được đưa vào hoạt động thường xuyên. Đó là lý do chúng tôi mong nhận được những đồ thay thế càng sớm càng tốt. 

B: Don’t worry. You may rest assured that all these replacement rollers will be shipped by s/s “Victoria”, which is due to leave London for Shanghai around the middle of this month. Will that do? Đừng lo lắng. Chúng tôi có thể đảm bảo với ông rằng tất cả các trục thay thế sẽ được vận chuyển bằng tàu chở hàng “Victoria” theo lịch sẽ rời Luân Đôn đi Thượng Hải khoảng giữa tháng này. Như vậy được chứ ạ?

A: We are very pleased to have settled the claim in such a friendly way, and appreciate your kind assistance. Chúng tôi rất hài lòng đã giải quyết được sự bồi thường theo một cách thân thiện như thế và đánh giá cao sự giúp đỡ tử tế của ông.

B: I do hope this minor incident will not affect our business in the future. Tôi hy vọng sự kiện nhỏ này sẽ không ảnh hưởng đến việc làm ăn của chúng ta trong tương lai.

Tình huống 3

A: We have a problem with your products. Chúng tôi gặp rắc rối với các sản phẩm của các anh đấy.

B: What happened? Vấn đề gì vậy?

A: Some are heavily damaged due to loose packing. This is obviously your error. Do đóng gói không cẩn thận nên một số mặt hàng bị hỏng. Rõ ràng đó là lỗi của các anh mà.

B: We’ll do everything we can to straighten things out. Chúng tôi đã cố gắng để đóng gói cẩn thận rồi mà.

A: That’s not a concrete answer. You have to answer for any broken equipment. Đây không phải là câu trả lời cụ thể. Các anh phải chịu trách nhiệm về những thiết bị đã bị hỏng.

B: I think we should consider this problem carefully. Tôi nghĩ chúng ta nên xem xét kỹ lưỡng vấn đề này.

Tình huống 4

A: We offer a 10% reduction on the total shipment. Chúng tôi yêu cầu giảm 10% tổng số tiền hàng.

B: But, according to the survey report, the 10% was not entirely worthless. Nhưng theo báo cáo kiểm tra, 10% số hàng bị hỏng này không phải đã bị hỏng toàn bộ.

A: But, as a matter of fact, our customer did not accept about 10% of the shipment, and we have not yet disposed of the rejected goods. Nhưng thức tế khách hàng của chúng tôi không chấp nhận 10% số hàng này, hơn nữa chúng tôi cũng chưa sử dụng chúng.

B: All right. Send the damaged pieces back to us, please. Vâng. Vậy các ông hãy gửi lại số hàng bị hỏng lại cho chúng tôi nhé.

A: Thank for your understanding. Cảm ơn anh đã hiểu cho chúng tôi.

Tình huống 5

A: What’s the trouble? Có chuyện gì thế?

B: We have some unexpected production delays. Please extend the shipping date by two weeks. Do một số vấn đề ngoài dự kiến, chúng tôi chuyển hàng muộn hơn một chút. Xin hãy kéo dài thời gian vận chuyển thêm 2 tuần nữa.

A: No, we agreed already. I need the shipment on time. Không được, chúng ta đã thỏa thuận rồi. Chúng tôi cần giao hàng đúng thời gian.

B: But we don’t be able to make it. I hope you understand we are proceeding as fast as we can. Nhưng chúng tôi không thể thực hiện được. Hi vọng ông hiểu cho, chúng tôi đã cố gắng hết sức để tăng tốc độ.

A: All right, but this is the last time. Unless you can supply them by then, we have no alternative but to cancel the contract. Thôi được, nhưng đây là lần cuối cùng. Trừ phi các ông gửi hàng tới kịp thời, nếu không chúng tôi đành phải hủy hợp đồng.

Nguồn tham khảo
900 Mẫu Câu Đàm Thoại Thực Dụng
111 Tình Huống Giao Tiếp Tiếng Anh
Từ khóa
bồi thường thiệt hại trong tiếng anh

By | 19/07/2020 | Categories: Sales | Logistics | Tags:

Chia sẻ bài viết này !


0 Comments

Leave A Comment